vanban.org

Bản án 106/2022/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 31/08/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 phạm tội "Đánh bạc".

Hình phạt: 1. Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321, iểm i, s hoản 1 Điều 51, Điều 17, hoản 3 Điều 35, Điều 50, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lưu Văn Đ và đp - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 phạm tội "Đánh bạc".
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 106/2022/HS-ST
Ngày 31 - 8 - 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lý

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị An

Ông Nguyễn Nam Bình

- Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Quỳnh Anh - Thư ý Toà án nh n d n thành phố Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Toà án nh n d n thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 70/2022/TLST-HS ngày 15 tháng 6 năm 2022, theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 85/2022/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 7 năm 2022 và Quy t ịnh hoãn phiên tòa số 17/2022/HSST-QĐ ngày 12/8/2022 ối với các bị cáo:

1. Lưu Văn Đ, sinh ngày 17/9/1993; Nơi cư trú: Thôn V, xã Y, huyện G, tỉnh H; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Trình ộ học vấn: 12/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lưu Văn H1 ( ã ch t) và bà Đoàn Thị H2; Có vợ là Đoàn Thị T và có 01 con sinh năm 2019.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị tạm giữ từ ngày 23/3/2022 n ngày 31/3/2022 ược thay th bằng biện pháp ngăn chặn Cấm i hỏi nơi cư trú.

Bị cáo có mặt tại phiên toà.

2. Bùi Văn N, sinh ngày 04/7/1985; Nơi cư trú: Thôn 1, xã G1, huyện N1, tỉnh N2; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Trình ộ học vấn: 12/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Bùi Văn T1 ( ã ch t) (ông T1 là thương binh hạng 4, tỉ lệ 21%) và bà Đinh Thị T2; Có vợ là Ngụy Thị L và có 02 con, con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2015.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nh n th n: Từ năm 2008 n năm 2011 có thời gian phục vụ trong công an xã bán chính quy của xã G1, huyện N1, tỉnh N2. Bị cáo là ảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, sinh hoạt tại ảng bộ xã G1, huyện N1, tỉnh N2, bị ình chỉ sinh hoạt ảng theo Quy t ịnh số 77-QĐ/UBKTHU ngày 29/6/2022 của Ủy ban iểm tra huyện ủy N1, tỉnh N2.

Bị tạm giữ từ ngày 23/3/2022 n ngày 31/3/2022 ược thay th bằng biện pháp ngăn chặn Cấm i hỏi nơi cư trú.

Bị cáo có mặt tại phiên toà.

3. Nguyễn Duy P, sinh ngày 02/6/1994; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ1, huyện H3, tỉnh T3; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Trình ộ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Duy B (ông B ược Nhà nước tặng thưởng Huy chương háng chi n chống Mỹ hạng Nhì) và bà Mai Thị V1.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị tạm giữ từ ngày 23/3/2022 n ngày 31/3/2022 ược thay th bằng biện pháp ngăn chặn Cấm i hỏi nơi cư trú.

Bị cáo có mặt tại phiên toà.

4. Hoàng Anh P1, sinh ngày 24/11/1994; Nơi cư trú: Thôn T4, xã V2, huyện T5, tỉnh P2; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Trình ộ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Hoàng Đăng T6 và bà Vũ Thị C1; Có vợ là Bùi Thị D và có 01 con sinh năm 2020.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị tạm giữ từ ngày 23/3/2022 n ngày 31/3/2022 ược thay th bằng biện pháp ngăn chặn Cấm i hỏi nơi cư trú.

Bị cáo có mặt tại phiên toà.

5. Bùi Ti n T7, sinh ngày 31/12/1995; Nơi cư trú: Thôn H4, xã L1, huyện T8, tỉnh H; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Trình ộ học vấn: 12/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Bùi Văn C2 và bà Tạ Thị T9.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị tạm giữ từ ngày 23/3/2022 n ngày 31/3/2022 ược thay th bằng biện pháp ngăn chặn Cấm i hỏi nơi cư trú.

Bị cáo có mặt tại phiên toà.

* Người làm chứng: Anh Phạm Xu n T10, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Thôn P3, xã C3, huyện C4, tỉnh H. (Vắng mặt)

* Người chứng kiến: Anh Nguyễn Ngọc C5, sinh năm 1999; Nơi cư trú: Thôn Đ2 2, xã P4, thành phố T3, tỉnh T3. (Vắng mặt)

NỘI DUNG V ÁN

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:

Ngày 22/3/2022, Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 và Phạm Xu n T10 ều là nh n viên của Công ty J tại hu công nghiệp P5, thành phố T3, tỉnh T3 cùng i dự hội thảo tại thành phố T3. Khi n thành phố T3, P1 ặt phòng 608 hách sạn K, tổ 19-20, phường T11, thành phố T3, tỉnh T3 cùng nghỉ qua êm ể sáng hôm sau i dự hội thảo. Trong lúc ăn tối, Đ, P, N, P1 rủ nhau sau hi ăn xong sẽ về phòng tại hách sạn K ánh bạc thắng thua bằng tiền dưới hình thức ánh liêng. Trên ường về P1 gặp và mua một bộ bài tú lơ hơ 52 qu n của một người bán hàng rong. Khoảng 22 giờ 30 phút cùng ngày cả 05 người i về n phòng 608 hách sạn K. P1, P, Đ, N ng i ở giường ầu tiên tính từ cửa ra vào phòng 608 theo sơ : P1 ng i gần cửa ra vào, Đ ng i phía bên trái của P1, P ng i phía bên trái của Đ, N ng i phía bên trái của P và bên phải của P1, cùng ánh bạc dưới hình thức ánh liêng ược thua bằng tiền, còn T7 thì nằm ở giường bên cạnh xem. T10 thì ng i ở gh làm việc hông tham gia ánh bạc.

Cách chơi ược thống nhất như sau: Trước hi vào ván bài mỗi người phải ặt tiền cược là 50.000 ng, sau hi người chơi ặt tiền cược xong người chia bài sử dụng bộ bài tú lơ hơ 52 qu n chia ều cho mỗi người chơi 3 qu n bài. Người chia bài ược ưa ra mức tố ầu tiên, mức tố thấp nhất là 50.000 ng, cao nhất là 200.000 ng. N u hông tố thì người ó úp bài xuống, coi như bị thua ván bài ó và bị mất số tiền ặt cược, ti p theo là người liền ề bên phải. Khi việc tố t thúc thì những người tố và theo phải so sánh bài với nhau. Về qu n bài thứ tự là: 2<3<4<5<6<7<8<9<10<J<Q<K<A, về chất: Rô>cơ>tép>bích, cách tính cao thấp: Sáp>liêng>ảnh, sau ó ọ iểm. Sáp nghĩa là ba qu n bài giống nhau, sáp 3 qu n 2 là bé nhất, sáp 3 qu n A là lớn nhất. Liêng là qu n bài liền ề nhau theo thứ tự từ bé n lớn, hông cần cùng chất tính theo thứ tự tăng dần bắt ầu từ (A,2,3) là bé nhất, (Q,K,A) là lớn nhất. Ảnh tức là ba qu n bài J,Q,K. N u hông có ai có liêng, ảnh, sáp thì những người chơi phải cộng iểm trên bài ể so sánh, tất cả các qu n bài từ 10 n K ều tính là 0 iểm. N u tổng iểm lớn hơn 10 thì lấy iểm là chữ số hàng ơn vị, cao nhất là 9 iểm, thấp nhất là 0 iểm. Người thắng ván bài sẽ thu tiền ặt cược, tiền tố và chia ván bài ti p theo.

P1, P, Đ và N ánh bạc n hoảng 23 giờ 30 phút cùng ngày thì N bị thua h t tiền nên có hỏi vay T7 số tiền 1.000.000 ng ể ti p tục tham gia ánh bạc. T7 ng i xem bi t ược N vay tiền ể ánh bạc nhưng ã cho N vay số tiền 1.000.000 ể chơi. Đ n hoảng 00 giờ ngày 23/03/2022 thì P1 hông chơi nữa và nằm tại giường xem N, P, Đ chơi ánh bạc. Khoảng 00 giờ 10 phút cùng ngày khi N, P và Đ ang chơi ánh bạc thì bị Công an thành phố Thái Bình phát hiện bắt quả tang, thu tại chi u bạc 01 bộ bài tú lơ hơ 52 qu n và số tiền 7.550.000 ng, thu tại chỗ Đ ng i ánh bạc 01 ví giả da màu en, bên trong có số tiền 530.000 ng, thu tại chỗ P ng i ánh bạc 01 ví giả da màu en, bên trong có số tiền 1.560.000 ng, thu tại he giường chỗ P1 nằm số tiền 1.400.000 ng.

Quá trình iều tra, xác ịnh Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1 và Bùi Ti n T7 ã sử dụng số tiền ánh bạc và thắng thua cụ thể như sau:

- Lưu Văn Đ mang theo 3.800.000 ng, ã dùng toàn bộ số tiền này ể ánh bạc, quá trình chơi Đ thua 1.370.000 ng.

- Bùi Văn N mang theo 1.800.000 ng và vay của T7 1.000.000 ng, N dùng toàn bộ số tiền 2.800.000 ng ể ánh bạc, quá trình chơi N bị thua 1.700.000 ng.

- Nguyễn Duy P mang theo số tiền 2.740.000 ng, ã dùng toàn bộ số tiền này ể ánh bạc, quá trình chơi P thắng 3.370.000 ng.

- Hoàng Anh P1 mang theo 1.700.000 ng, ã dùng toàn bộ số tiền này ể ánh bạc, quá trình chơi P1 bị thua 300.000 ng.

- Bùi Ti n T7 hông tham gia ánh bạc, nhưng ã ng ý cho N mượn 1.000.000 ng ể chơi ánh bạc.

Quá trình ánh bạc, hông có người canh coi, hông có người cho vay, cầm cố tài sản.

Tại bản Cáo trạng số 87/CT-VKSTPTB ngày 13/6/2022, Viện iểm sát nhân dân thành phố Thái Bình truy tố các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 về tội "Đánh bạc" theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa, các bị cáo hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như ã nêu trên. Đại diện Viện iểm sát nh n d n thành phố Thái Bình giữ nguyên quan iểm ã truy tố trong bản cáo trạng và ề nghị Hội ng xét xử:

- Về tội danh: Đề nghị tuyên các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 phạm tội “Đánh bạc” theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

- Về hình phạt:

+ Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321; iểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 50; Điều 58; Điều 65; hoản 3 Điều 35 Bộ luật hình sự ề nghị xử phạt bị cáo Lưu Văn Đ mức án từ 07 tháng n 09 tháng tù, nhưng cho bị cáo ược hưởng án treo, thời gian thử thách từ 14 tháng n 18 tháng tính từ ngày tuyên án. Phạt bổ sung ề nghị từ 05 n 07 triệu ng sung quỹ nhà nước.

+ Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321; iểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 50; Điều 58; Điều 65; hoản 3 Điều 35 Bộ luật hình sự ề nghị xử phạt các bị cáo Bùi Văn N, Nguyễn Duy P mức án từ 06 tháng n 09 tháng tù, nhưng cho các bị cáo ược hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng n 18 tháng tính từ ngày tuyên án. Phạt bổ sung ề nghị từ 05 n 07 triệu ng sung quỹ nhà nước.

+ Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321; iểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 50; Điều 58; Điều 65; hoản 3 Điều 35 Bộ luật hình sự ề nghị xử phạt bị cáo Hoàng Anh P1 mức án từ 06 tháng n 09 tháng tù, nhưng cho bị cáo ược hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 tháng n 18 tháng tính từ ngày tuyên án. Phạt bổ sung ề nghị từ 05 n 07 triệu ng sung quỹ nhà nước.

+ Áp dụng hoản 1 Điều 321; iểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 50; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự ề nghị xử phạt bị cáo Bùi Ti n T7 mức án từ 12 tháng n 15 tháng cải tạo hông giam giữ, ược trừ i 09 ngày tạm giữ (từ 23/3/2022 n 31/3/2022) = 27 ngày cải tạo hông giam giữ, ề nghị hấu trừ thu nhập một lần từ 05 n 07 triệu ng.

Giao các bị cáo ược hưởng án treo và cải tạo hông giam giữ cho chính quyền ịa phương giám sát giáo dục. Trong trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại hoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

- Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự ề nghị:

+ Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ hơ 52 qu n ã qua sử dụng là công cụ phương tiện phạm tội. Tịch thu tiêu hủy 02 ví giả da màu en ã cũ, hông có giá trị, các bị cáo hông ề nghị nhận lại.

+ Tịch thu sung quỹ nhà nước số tiền 11.040.000 ng là tiền các bị cáo ã sử dụng ể ánh bạc.

- Về án phí: Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.

Các bị cáo ng ý với tội danh mà Viện iểm sát nh n d n thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình ã truy tố và hông có ý i n tranh luận ối với bản luận tội của Kiểm sát viên.

Các bị cáo nói lời sau cùng: Đề nghị Hội ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ng xét xử nhận ịnh như sau:

Về hành vi, quy t ịnh tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ịnh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình iều tra, truy tố và tại phiên tòa, hông ai có ý i n hoặc hi u nại về hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do ó các hành vi, quy t ịnh tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng ã thực hiện ều hợp pháp.

Tại phiên tòa, các bị cáo ã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như ã khai trước cơ quan iều tra. Lời hai của các bị cáo là chứng cứ buộc tội l n nhau, phù hợp với biên bản vụ việc, biên bản hám nghiệm hiện trường, biên bản niêm P1 vật, tài liệu, lời hai của người làm chứng, người chứng i n và các tài liệu, chứng cứ hác ược thu thập có trong h sơ vụ án, phù hợp về thời gian, ịa iểm, hành vi phạm tội. Hội ng xét xử có ủ cơ sở ể t luận: Trong hoảng thời gian từ 22 giờ 30 phút ngày 22/3/2022 n 00 giờ 15 phút ngày 23/3/2022, tại phòng 608 hách sạn K, tổ 19-20, phường T11, thành phố T3, tỉnh T3, Lưu Văn Đ, Nguyễn Duy P, Bùi Văn N, Hoàng Anh P1 cùng thực hiện hành vi ánh bạc thắng thua bằng tiền dưới hình thức ánh liêng. Bùi Ti n T7 ng i xem Đ, P, N và P1 ánh bạc, hi ang chơi N bị thua h t tiền, T7 ã cho N vay 1.000.000 ng ể N ti p tục chơi ánh bạc là hành vi giúp sức cho Bùi Văn N ánh bạc. Tổng số tiền các bị cáo sử dụng ể ánh bạc là 11.040.000 ng.

Hành vi của các bị cáo ã phạm tội: "Đánh bạc" theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Điều 321. Tội đánh bạc

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

...

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng".

Xét tính chất, mức ộ của hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m phạm n trật tự công cộng, i ngược lại với thuần P1 mỹ tục của d n tộc. Các bị cáo ều là người trên 18 tuổi, có ầy ủ năng lực nhận thức và iều hiển hành vi của mình, các bị cáo hiểu r hậu quả của việc ánh bạc là sát phạt nhau bằng tiền nhằm mục ích tước oạt tài sản của nhau bị pháp luật nghiêm cấm nhưng v n cố ý thực hiện, thể hiện ý thức coi thường pháp luật, coi thường giá trị sức lao ộng của con người, là một trong những nguyên nh n làm phát sinh các tội phạm hác trong xã hội. Vì vậy cần xử phạt các bị cáo mức án tương xứng với hành vi, phù hợp với tính chất, mức ộ phạm tội nhằm cải tạo, giáo dục các bị cáo nói riêng và góp phần ấu tranh phòng ngừa tội phạm nói chung.

Xét tính chất ng phạm và mức ộ tham gia trong vụ án thấy:

Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1 cùng rủ nhau chơi ánh bạc bằng hình thức ánh liêng, Hoàng Anh P1 là người mua bộ bài tú lơ hơ của người bán hàng rong hi trên ường i về hách sạn. Tội phạm thực hiện có tính chất ng phạm giản ơn, các bị cáo ều có chung mục ích ánh bạc, ti p nhận ý chí và cùng nhau thực hiện tội phạm, vì vậy các bị cáo ều là ng phạm thực hành. Tuy không phân công vai trò cụ thể nH3nh vi và số tiền của mỗi bị cáo dùng vào ánh bạc có hác nhau là căn cứ ể cá thể hóa hình phạt. Bị cáo Lưu Văn Đ là người có số tiền sử dụng vào việc ánh bạc nhiều nhất nên có vai trò cao nhất trong vụ án. Bị cáo Bùi Ti n T7 ng i xem Đ, P, N và P1 ánh bạc, hi ang chơi N bị thua h t tiền, T7 ã cho N vay 1.000.000 ng ể N ti p tục chơi ánh bạc là hành vi giúp sức cho Bùi Văn N ánh bạc nên có vai trò thấp nhất trong vụ án.

Xét nh n th n và các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ối với các bị cáo, Hội ng xét xử thấy:

Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 ều có nh n th n tốt.

Các bị cáo hông phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự tại Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo:

Trong quá trình iều tra, truy tố và xét xử, các bị cáo ều thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần ầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên ược hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ịnh tại iểm i, s hoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Bị cáo Bùi Văn N có bố ẻ là thương binh hạng 4, tỉ lệ 21%, bị cáo Nguyễn Duy P có bố ẻ ược Nhà nước tặng thưởng Huy chương háng chi n chống Mỹ hạng Nhì nên các bị cáo ược hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ịnh tại hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Từ những ph n tích và nhận ịnh trên cơ sở ánh giá tính chất, mức ộ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, căn cứ vào ặc iểm nhân thân, các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và vai trò của từng ng phạm trong vụ án. Hội ng xét xử thấy các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1 ều có nh n th n tốt, có nhiều tình ti t giảm nhẹ, có nơi cư trú cụ thể, r ràng, ều có hả năng tự cải tạo, việc cho các bị cáo hưởng án treo hông g y nguy hiểm cho xã hội, hông ảnh hưởng xấu n an ninh, trật tự, an toàn xã hội nên xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo, giao các bị cáo cho chính quyền ịa phương nơi cư trú giám sát giáo dục trong thời gian thử thách cũng ủ tác dụng giáo dục các bị cáo. Bị cáo Bùi Ti n T7 có nhiều tình ti t giảm nhẹ, có nơi cư trú cụ thể, r ràng, giữ vai trò thấp nhất trong vụ án nên chỉ cần áp dụng hình phạt cải tạo hông giam giữ ối với bị cáo và khấu trừ thu nhập một lần với mức 300.000 ng/1 tháng trong thời gian bị cáo chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ.

Về hình phạt bổ sung: Xét thấy các bị cáo ánh bạc sát phạt nhau bằng tiền, phạm tội vì mục ích thu lợi bất chính nên cần áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền ối với các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, bị cáo Bùi Ti n T7 ã hấu trừ thu nhập hàng tháng nên hông áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền ối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án:

Đối với số tiền 11.040.000 ng, trong ó quản lý trên chi u bạc 7.550.000 ng và quản lý trên người các người chơi là 3.490.000 ng, qua iều tra xác ịnh là tiền các bị cáo sử dụng ể ánh bạc, là phương tiện phạm tội cần tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.

01 bộ bài tú lơ hơ 52 qu n ã qua sử dụng là công cụ, phương tiện sử dụng vào việc phạm tội cần tịch thu ể tiêu hủy.

02 ví giả da màu en là tài sản của bị cáo Lưu Văn Đ và bị cáo Nguyễn Duy P, ều ã cũ, hông còn giá trị sử dụng, các bị cáo hông có nhu cầu nhận lại nên tịch thu tiêu hủy.

Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.

Các bị cáo có quyền háng cáo trong thời hạn luật ịnh.

QUYẾT ĐỊNH

1. Tuyên bố: Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7 phạm tội "Đánh bạc".

2. Hình phạt:

2.1. Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321, iểm i, s hoản 1 Điều 51, Điều 17, hoản 3 Điều 35, Điều 50, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Lưu Văn Đ 08 (tám) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 16 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 31/8/2022.

Phạt bổ sung Lưu Văn Đ 5.000.000 ng (năm triệu ng) sung vào ngân sách nhà nước.

Giao bị cáo Lưu Văn Đ cho Ủy ban nh n d n xã Y, huyện G, tỉnh H giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại hoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo.

2.2. Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321, iểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51, Điều 17, hoản 3 Điều 35, Điều 50, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Bùi Văn N 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 31/8/2022.

Phạt bổ sung Bùi Văn N 5.000.000 ng (năm triệu ng) sung vào ng n sách nhà nước.

Giao bị cáo Bùi Văn N cho Ủy ban nh n d n xã G1, huyện N1, tỉnh N2 giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại hoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo.

2.3. Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321, iểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51, Điều 17, hoản 3 Điều 35, Điều 50, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy P 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 31/8/2022.

Phạt bổ sung Nguyễn Duy P 5.000.000 ng (năm triệu ng) sung vào ng n sách nhà nước.

Giao bị cáo Nguyễn Duy P cho Ủy ban nh n d n xã Đ1, huyện H3, tỉnh T3 giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại hoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo.

2.4. Áp dụng hoản 1, hoản 3 Điều 321, iểm i, s hoản 1 Điều 51, Điều 17, hoản 3 Điều 35, Điều 50, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Hoàng Anh P1 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm 31/8/2022.

Phạt bổ sung Hoàng Anh P1 5.000.000 ng (năm triệu ng) sung vào ng n sách nhà nước.

Giao bị cáo Hoàng Anh P1 cho Ủy ban nh n d n xã V2, huyện T5, tỉnh P2 giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường hợp người ược hưởng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại hoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người ược hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quy t ịnh buộc người ược hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án ã cho hưởng án treo.

2.5. Áp dụng hoản 1 Điều 321, iểm i, s hoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 50, Điều 58, Điều 36 Bộ luật hình sự .

Xử phạt bị cáo Bùi Ti n T7 12 (mười hai) tháng cải tạo hông giam giữ. Được trừ i thời gian ã bị tạm giữ là 09 ngày (từ ngày 23/3/2022 n ngày 31/3/2022) = 27 ngày cải tạo hông giam giữ. Thời hạn cải tạo hông giam giữ tính từ ngày chính quyền ịa phương nơi bị cáo cư trú nhận ược quy t ịnh thi hành án và bản sao bản án.

Khấu trừ thu nhập một lần ối với Bùi Ti n T7 3.600.000 ng (ba triệu sáu trăm nghìn ng) sung vào ng n sách nhà nước.

Giao bị cáo Bùi Ti n T7 cho Ủy ban nh n d n xã L1, huyện T8, tỉnh H giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo hông giam giữ.

3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu số tiền 11.040.000 ng (mười một triệu hông trăm bốn mươi nghìn ng) sung vào ngân sách nhà nước.

Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tú lơ hơ 52 qu n, 02 ví giả da màu en ều ã qua sử dụng.

(Các vật chứng, tài sản trên đã được chuyển đến Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 14/6/2022).

4. Về án phí: Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các bị cáo Lưu Văn Đ, Bùi Văn N, Nguyễn Duy P, Hoàng Anh P1, Bùi Ti n T7, mỗi bị cáo phải chịu 200.000 ng (hai trăm nghìn ng) án phí hình sự sơ thẩm.

5. Quyền háng cáo: Căn cứ Điều 331 và Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.

Các bị cáo có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ thẩm 31/8/2022.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ