vanban.org

Bản án 106/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V ỆT N M

HUYỆN ĐỊNH QU N

Đ c p – T do – H nh ph c

T NH Đ N N Bản án số: 106/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31-10-2019 V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚ

N H

H

H N H V ỆT N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QU N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Vinh

Ông Điểu Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Th

T a án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 298/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 87/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên t a số 75/2019/QĐST-HNGĐ ngày 14/10/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987

Địa chỉ: 15/1, ấp C, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Ph m Minh T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp C, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

N

UN V N:

- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Tôi và ông T ết hôn vào năm 2010, có đăng

ết hôn tại xã Gia Tân 1, huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai vào ngày 20/4/2010. Sau hi ết hôn chúng tôi chung sống tại xã P, huyện Định Quán. Vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do hai ng ời hông h a hợp nhau, tôi và ông Tđã sống ly thân từ năm 2017.

Hiện nay tôi hông c n tình cảm gì với ông Tân, tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với ông Tân.

Về con chung: Tôi và ông Tcó 02 con chung là Phạm Nguyễn Thanh T1 – sinh ngày 20/11/2010 và Phạm Nguyễn Duy A – sinh ngày 04/3/2015. Hiện nay hai con tôi đang trực tiếp nuôi d ỡng. Ly hôn tôi yêu cầu đ ợc nuôi 02 con và không yêu cầu ông Tcấp d ỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Bị đơn ông Phạm Minh T đã đ ợc T a án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ l vụ án; đ ợc T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công hai chứng cứ, phiên h a giải, phiên t a nh ng ông Tđều vắng mặt nên hông có lời hai.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Th

phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị N

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N đ ợc ly hôn với ông Phạm Minh T.

+ Về con chung: Giao con chung Nguyễn Phạm Thanh T, Nguyễn Phạm Duy A cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi d ỡng, ông T hông phải cấp d ỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Bà N phải chịu án phí theo quy định.

NH N ĐỊNH

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Phạm Minh T đã đ ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông Tân.

[2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật đ ợc xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Minh T tự nguyện đăng

ết hôn, đ ợc UBND xã Gia Tân 1, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận ết hôn số 29 ngày 20/4/2010. Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Minh T là hôn nhân hợp pháp.

Theo nguyên đơn bà N trình bày: Sau hi ết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do hai ng ời hông h a hợp nhau, đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Hiện nay bà hông c n tình cảm gì với ông Tân, nên yêu cầu T a án giải quyết đ ợc ly hôn với ông Tân

T a án đã xác minh tại địa ph ơng (ấp C, xã P, huyện Định Quán) về tình trạng hôn nhân của bà N và ông Tân, ết quả nh sau: tình trạng hôn nhân của bà N và ông Tlà trầm trọng do phát sinh nhiều mâu thuẫn với l do ông T hông tu chí làm ăn; hai ng ời đã sống ly thân cách đây hai năm.

Bị đơn ông Phạm Minh T đã đ ợc T a án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ l vụ án và đ ợc T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công hai chứng cứ, phiên h a giải, phiên t a nh ng ông Tđều vắng mặt, cũng hông có iến phản hồi về các nội dung theo đơn hởi iện của nguyên đơn. Điều này cho thấy ông T hông c n quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với bà N nữa, không có thiện chí h a giải để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Do ông Tkhông đến tham gia tố tụng tại T a án, hông có

iến đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn; căn cứ hoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án. Theo tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án xác định tình trạng hôn nhân giữa bà N và ông Tlà trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị N về việc xin ly hôn với ông Phạm Minh T.

[3.2] Về con chung:

Bà N và ông Tcó 02 con chung là Phạm Nguyễn Thanh T1 – sinh ngày 20/11/2010 và Phạm Nguyễn Duy A – sinh ngày 04/3/2015. Theo bà N trình bày và ết quả xác minh của T a án tại địa ph ơng thì hiện nay hai con chung đang do bà N trực tiếp nuôi d ỡng, bà N có đủ điều iện để tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung và đảm bảo cho các cháu phát triển bình th ờng.

Cháu Phạm Nguyễn Thanh T1 có nguyện vọng đ ợc sống với bà N.

Ông Phạm Minh T hông đến T a án tham gia tố tụng; hông có iến, yêu cầu gì về con chung. Từ đó cho thấy ông T hông có thiện chí h a giải về vấn đề chăm sóc, nuôi d ỡng con chung.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu nuôi con của bà N là có cơ sở nên chấp nhận giao cháu T1, cháu A cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung:

Do ch a có lời hai của ông Phạm Minh T nên hông đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.

[5] Quan điểm của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Định Quán tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N đ ợc ly hôn với ông Phạm Minh T.

2. Về con chung: Giao con chung Phạm Nguyễn Thanh T1 – sinh ngày 20/11/2010 và Phạm Nguyễn Duy A – sinh ngày 04/3/2015 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi d ỡng, tạm thời ông Phạm Minh T hông phải cấp d ỡng nuôi con; ông Tcó quyền đi lại thăm nom con chung hông ai đ ợc cản trở. Vì quyền lợi của con chung ch a thành niên, các bên đ ợc quyền thay đổi việc nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà N đã nộp, theo Biên lai thu số 0002335 ngày 20/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán đ ợc trừ vào tiền án phí bà N phải chịu.

Các đ ơng sự đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định.

TM. H Đ N ÉT Ử SƠ THẨM

THẨM PH N – H TỌ PH ÊN T

Cỡ chữ