- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 106/2018/DS-ST Ngày: 20/09/2018 |
HUYỆN CHỢ MỚI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________ V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bích Liễu. 2. Ông Ngô Văn Được. -Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới. -Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên. Trong ngày 20 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 140/2018/TLST-DS ngày 02/4/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim H (Kiều H ) – sinh năm 1968. Có mặt. Nơi cư trú: Số 92 ấp LT, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: 2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) – sinh năm 1970. Vắng mặt. 2.2.Ông Võ Văn N – sinh năm 1968. Vắng mặt. Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn bà Đỗ Thị Kim H (Kiều H ) trình bày bà có tham gia chơi hụi do bà L làm chủ cụ thể: Dây thứ 1: Ngày 21.11.2015 (al) hụi 2.000.000 đồng/tháng mỗi tháng khui một lần, bà tham gia 01 phần, có 25 hụi viên tham gia bà chầu đến tháng 08.2017al được 23 lần đến 09.2017(âl) bà L ngưng hụi số tiền bà được hưởng là 46.000.000 đồng.
Dây thứ 2: Ngày 12.6.2016 (âl) hụi 2.000.000 đồng/tháng mỗi tháng khui một lần, bà tham gia 02 phần, có 31 hụi viên tham gia, bà chầu được 16 lần đến ngày 09.2017(âl) thì ngưng số tiền được hưởng là 64.000.000đồng. Tổng cộng 02 dây hụi 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng). Nay bà yêu cầu bà Lê Thị L và ông Võ Văn N trả cho bà số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) không yêu cầu tính lãi. Bị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của bà H cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1].Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. [2].Về nội dung: Bà H (Kiều H ) khởi kiện yêu cầu bà L ông N trả số tiền hụi còn thiếu là 110.000.000 đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà H . Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 21/11/2015âl và ngày 12/61/2016. Vì vậy bà H khởi kiện yêu cầu trả số tiền hụi còn thiếu là 110.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường nghĩ nên chấp nhận. [2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà H (Kiều H ) số tiền 110.000.000đ. [3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Kim H (Kiều H ). Buộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đỗ Thị Kim H (Kiều H ) số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng). Án phí DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N phải chịu là 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng). Bà Đỗ Thị Kim H (Kiều H ) không phải chịu án phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 2.750.000đ theo biên lai thu số 0019451 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |