- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH KT cơ điện và xây dựng công trình E khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH thiết kế XD H trả tiền."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện và xây dựng công trình E Địa chỉ : Nhà số 10, ngõ 366 phố S, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2017/QĐST-KDTM | Tân Bình, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Tiến Bình
2. Bà Lê Thị Mỹ Cẩm Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2017/TLST-KDTM ngày 13 tháng 03 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện và xây dựng công trình E Địa chỉ : Nhà số 10, ngõ 366 phố S, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật : Ông Trần Minh M Người đại diện theo ủy quyền : Bà Võ Thị Ngọc H – sinh năm 1992 (có mặt) Địa chỉ : đường L, Phường A, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Theo văn bản ủy quyền ngày 20/3/2017. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn : Luật sư Nguyễn Hoài S – Công ty luật TNHH C, Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội (có mặt). Bị đơn : Công ty TNHH thiết kế xây dựng H A Địa chỉ : đường X, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật : Ông Nguyễn Hữu Q – sinh năm 1984 (có mặt) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Công ty TNHH thiết kế xây dựng H A xác nhận tính đến ngày 08/8/2017 còn nợ Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện và xây dựng công trình E 198.672.073đ (Một trăm chín mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn không trăm bảy mươi ba đồng), số nợ này được thanh toán như sau : Đợt 1 : Ngày 08/9/2017 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 2: Ngày 08/10/2017 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 3 : Ngày 08/11/2017 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 4 : Ngày 08/12/2017 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 5 : Ngày 08/01/2018 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 6 : Ngày 08/02/2018 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 7 : Ngày 08/3/2018 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 8 : Ngày 08/4/2018 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 9 : Ngày 08/5/2018 thanh toán 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đợt 10 : Ngày 08/6/2018 thanh toán 18. 672.073đ (Mười tám triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn không trăm bảy mươi ba đồng). b/ Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.933.604 (Chín triệu chín trăm ba mươi ba ngàn sáu trăm linh bốn đồng) do Công ty TNHH thiết kế xây dựng H A chịu. Hoàn lại Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện và xây dựng công trình E 8.062.818đ (Tám triệu không trăm sáu mươi hai ngàn tám trăm mười tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số AA/2014/0004489 ngày 11/10/2016 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. c/ Trường hợp Công ty TNHH thiết kế xây dựng H A chậm thanh toán thì Công ty TNHH kỹ thuật cơ điện và xây dựng công trình E có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |