vanban.org

Bản án 106/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N đƣợc ly hôn với anh Vũ Đức D (Giấy chứng nhận kết hôn số 119 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Phan Đình Phùng, huyện Nam Định, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là phƣờng Phan Đình Phùng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định) vào ngày 25/10/1989).

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009950 ngày 07/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn chị Trần Thị Thanh N với bị đơn anh Vũ Đức D"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N đƣợc ly hôn với anh Vũ Đức D (Giấy chứng nhận kết hôn số 119 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Phan Đình Phùng, huyện Nam Định, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là phƣờng Phan Đình Phùng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định) vào ngày 25/10/1989).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
———————
Bản án số: 106/2017/HNGĐ-ST
Ngày 22-12-2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm;

2. Ông Nguyễn Chí Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hà - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 624/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 114/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh năm 1971; thƣờng trú: 385 đƣờng L, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Vũ Đức D, sinh năm 1971; thƣờng trú: 385 đƣờng L, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Trần Thị Thanh N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, tuy nhiên theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 7 năm 2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án chị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N và anh Vũ Đức D sau thời gian tìm hiểu nhau thì tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 1989, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phan Đình Phùng, huyện Nam Định, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là phƣờng Phan Đình Phùng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định) vào ngày 25/10/1989 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119, Quyển số 01. Sau kết hôn, chị N và anh D sống tại 385 đƣờng L, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh D thiếu trách nhiệm với gia đình, không làm tròn trách nhiệm của một ngƣời chồng, ngƣời cha; mặt khác do anh D làm nghề tài xế nên thƣờng xuyên vắng nhà, mỗi tháng anh D chỉ về thăm nhà một đến hai lần, nhƣng những lần về thăm nhà anh cũng không đem lại sự đầm ấm cho gia đình mà thƣờng gây sự, làm cho cuộc sống vợ chồng ngột ngạt, thƣờng xuyên cải nhau. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Nay chị Nxác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc yêu cầu đựơc ly hôn với anh Vũ Đức D.

Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Vũ Đức Đ, sinh ngày 10/11/1989; Vũ Minh P, sinh ngày 11/02/1994 và Vũ Đức N, sinh ngày 03/6/1998. Hiện nay các con đã trƣởng thành nên chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về phía bị đơn anh Vũ Đức D:

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu anh Vũ Đức D có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của chị Trần Thị Thanh N nhƣng anh Vũ Đức D không có ý kiến gì. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Vũ Đức D đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 18/10/2017 nhƣng anh D vắng mặt không có lý do; đồng thời cũng không có ý kiến và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ gì thể hiện viê ̣c đồng ý hay không đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của chị N.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng:

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng:

Căn cứ vào qui định của Bộ luật tố tụng dân sự và các qui định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng dân sự, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật.

- Ý kiến về việc giải quyết án:

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Thanh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về điều kiện thụ lý vụ án: Chị Trần Thị Thanh N khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Vũ Đức D, anh D cƣ trú tại 385 đƣờng L, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là vụ án tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc vắng mặt của các đƣơng sự: Nguyên đơn chị Trần Thị Thanh N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, anh Vũ Đức D là bị đơn đa đƣợ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ lần thƣ́ hai để tham gia phiên tòa ngày 22/12/2017 nhƣng vắng mă ̣t không có lý do nên căn cƣ́ theo Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị Trần Thị Thanh N và anh Vũ Đức D.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N và anh Vũ Đức D là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phan Đình Phùng, huyện Nam Định, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là phƣờng Phan Đình Phùng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định) vào ngày 25/10/1989 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119, Quyển số 01 nên quan hệ hôn nhân của chị N và anh D là hợp pháp. Chị Trần Thị Thanh N cho rằng quá trình chung sống với anh D chị không đƣợc hạnh phúc. Anh D thƣờng xuyên vắng nhà không chia sẽ với chị những gánh nặng trong cuộc sống, vợ chồng thƣờng xuyên cải nhau khiến cho cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng, ngột ngạt, tình cảm vợ chồng theo đó cũng phai nhạt dần. Nay chị Trần Thị Thanh N xác định tình cảm dành cho anh D không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau đƣợc nên yêu cầu Tòa án không hòa giải đoàn tụ; bản thân anh Vũ Đức D, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã triệu tập anh D đến tham gia phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng anh không có mặt và cũng không có bất kỳ ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn, điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Vì vậy, chị N yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu đƣợc ly hôn của chị Trần Thị Thanh N.

Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Vũ Đức Đ, sinh ngày 10/11/1989; Vũ Minh P, sinh ngày 11/02/1994 và Vũ Đức N, sinh ngày 03/6/1998 đã trƣởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Chị Trần Thị Thanh N phải chịu án phí dân sƣ̣ sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, các Điều 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh N đƣợc ly hôn với anh Vũ Đức D (Giấy chứng nhận kết hôn số 119 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Phan Đình Phùng, huyện Nam Định, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là phƣờng Phan Đình Phùng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định) vào ngày 25/10/1989).

2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009950 ngày 07/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết.

Cỡ chữ