- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn: Anh Phạm Anh N - Bị đơn: Anh Võ Khôi M - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Anh N về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” đối với anh Võ Khôi M;
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106 /2017/DS-ST Ngày: 28-8-2017 V/v Tranh ch p hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Văn Quản;
2. Bà Nguyễn Thị Thảo Huyên.
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Vinh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Trần Kim Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 320/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2017 về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2017/QĐST- DS ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Anh N, sinh năm: 1966 (có mặt);
Địa chỉ: Số 306 p T, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
2. Đồng bị đơn: Anh Võ Khôi M, sinh năm: 1978 (vắng mặt);
Chị Lê Thị H, sinh năm: 1976 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số 70 đường số 19 Bời Lời khu phố N, phường S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 25/4/2017, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Phạm Anh N trình bày:
Anh N có quan hệ quen biết nên anh có cho vợ chồng anh Võ Khôi M và chị Lê Thị H vay tiền nhiều lần nhưng đã thanh toán xong. Đến ngày 05/3/2017 dương lịch anh N tiếp tục cho anh M, chị H vay số tiền 100.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng, lãi su t thỏa thuận là 3%/tháng, thời hạn vay là 10 ngày; anh M là người trực tiếp nhận tiền và viết “gi y mượn tiền” cho anh giữ. Sau khi vay tiền thì vợ chồng anh M không thực hiện việc trả nợ gốc và tiền lãi theo thỏa thuận mà cố tình lẫn tránh anh N.
Tại tòa anh N xác định anh M là người trực tiếp vay của anh số tiền trên. Do đó anh N khởi kiện yêu cầu anh Võ Khôi M có trách nhiệm trả cho anh số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng và tính lãi theo mức lãi su t 1%/tháng tính từ ngày vay 05/3/2017 cho đến ngày xét xử sơ thẩm; anh không có yêu cầu đối với chị Lê Thị H.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Võ Khôi M trình bày ý kiến được thể hiện tại Biên bản lấy lời khai ngày 12/7/2017, nội dung như sau:
Anh M xác nhận do vợ chồng anh có nợ của Ngân hàng Viettin Bank chi nhánh huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh số tiền 100.000.000 đồng, đến ngày đáo hạn nhưng anh chị không có tiền thanh toán nên vào khoảng tháng 3 năm 2017 anh và vợ là chị Lê Thị H có vay của anh Phạm Anh N số tiền 100.000.000 đồng để trả nợ Ngân hàng nhưng khi vay lại không đủ số tiền nên anh chị không thanh toán cho anh N số tiền trên theo thỏa thuận. Khi vay tiền anh có viết gi y cho anh N giữ, có chữ ký của anh, còn chữ ký của vợ anh cũng do anh ký; thỏa thuận lãi su t 15%/tháng, anh đã trả lãi cho anh N được 1 tháng với số tiền là 15.000.000 đồng nhưng việc giao nhận tiền lãi không có gi y tờ.
Nay anh xác nhận vợ chồng anh thống nh t có nợ của anh Phạm Anh N số tiền gốc là 100.000.000 đồng nhưng cho anh thời gian để bán tài sản trả nợ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, ch p hành tốt nội quy phiên tòa. Riêng bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Anh N. Buộc anh Võ Khôi M có trách nhiệm trả cho anh Phạm Anh N số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi theo yêu cầu của anh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Võ Khôi M và chị Lê Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện b t khả kháng hay trở ngại khách quan nên việc xét xử vắng mặt anh M, chị H là phù hợp theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh Võ Khôi M xác nhận anh và vợ là chị Lê Thị H có vay của anh Phạm Anh N số tiền 100.000.000 đồng để trả nợ Ngân hàng, anh M có viết biên nhận “gi y mượn tiền” cho anh N giữ. Xét th y lời trình bày của anh M phù hợp với lời trình bày của anh N và chứng cứ khởi kiện do anh N cung c p. Do đó có đủ cơ sở để xác định vào ngày 05/3/2017 anh M và chị H có vay của anh N số tiền 100.000.000 đồng; thỏa thuận thời hạn trả là 10 ngày. Đây là hợp đồng vay có xác định thời hạn, tuy nhiên khi đến hạn trả nợ nhưng anh M, chị H không thanh toán cho anh N theo thỏa thuận;
Anh Võ Khôi M và chị Lê Thị H đã được Tòa án tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng nhưng anh chị vẫn vắng mặt không tham gia hòa giải và xét xử. Do đó Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án là phù hợp quy định pháp luật.
Tại phiên tòa anh N thay đổi yêu cầu, anh chỉ khởi kiện và có yêu cầu đối với anh M, không có yêu cầu đối với chị H. Xét th y, anh N thay đổi yêu cầu là tự nguyện và không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử ch p nhận.
Xét th y anh M có vay tiền của anh N nhưng không thanh toán theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh N. Do đó, anh N yêu cầu anh M có trách nhiệm trả tiền nợ gốc 100.000.000 đồng và tính lãi là phù hợp.
Tiền lãi anh N yêu cầu tính từ ngày vay 05/3/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 28/8/2017 là 5 tháng 23 ngày, theo mức lãi su t 1%/tháng là không vượt quá mức lãi su t quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 nên có cơ sở ch p nhận. Tiền lãi được tính là 5.766.000 đồng (100.000.000 đồng x 1%/tháng x 5 tháng 23 ngày).
Tại phiên tòa đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của anh Phạm Anh N. Buộc anh Võ Khôi M có trách nhiệm trả cho anh Phạm Anh N số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi theo yêu cầu của anh N. Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh M phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463; 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016;
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Anh N về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” đối với anh Võ Khôi M;
Buộc anh Võ Khôi M có trách nhiệm trả cho anh Phạm Anh N số tiền tổng cộng là 105.766.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn đồng); trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi là 5.766.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, anh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh M chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng anh M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi su t quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Khôi M phải chịu 5.288.000 đồng (Năm triệu hai trăm tám mươi tám nghìn đồng);
Anh Phạm Anh N không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả lại anh N số tiền tạm ứng đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004048 ngày 03/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo ngày tuyên án; anh M được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND thành phố Tây Ninh; - Chi cục THADS Tp Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Lắm |