- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huỳnh D - Nguyễn Văn Hồng P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Huỳnh D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nh n và Gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1056/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2020. V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Thái Văn Sơn.
2/ Bà Trần Thị Lợi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư T a án nh n d n huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 342/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 về vi c “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 381/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2020 và Quyết định hoãn phiên t a số: 302/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/9/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Huỳnh D sinh năm: 1977. (có mặt)
Thường trú: số 74/55 đường B phường A quận G Thành phố Hồ Ch Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hồng P sinh năm 1978. (vắng mặt)
Địa chỉ: số 146 đường Ng ấp G xã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 28/02/2020 và các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phạm Thị Huỳnh D trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn Hồng P quen nhau qua mai mối được vài tháng thì tự nguy n tiến tới hôn nh n cưới nhau năm 2005 đăng
ết hôn ngày 14/10/2005 tại UBND phường A quận G Thành phố Hồ Ch Minh. Sau hi ết hôn thời gian đầu hai vợ chồng sống tại nhà cha chồng sau đó bà về nhà cha mẹ bà ở ông P cũng đi đi về về hai bên vì nhà cha chồng và nhà mẹ bà cùng ở quận G Vấp sau đó ông P về Củ Chi ở cho đến nay. Nguyên nh n dẫn đến m u thuẩn để ly hôn là ông P thường xuyên nhậu nhẹt iếm chuy n vô cớ … nên thường xuyên cải vả hai vợ chồng đã hông sống chung từ đó đến nay hoảng hai năm. Hi n vợ chồng bà hông c n tình cảm yêu thương hông c n quan t m chăm sóc lẩn nhau và m u thuẩn ngày càng trầm trọng hông thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn Hồng P .
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Duy K, sinh ngày: 02/8/2006 trẻ K đang sống cùng bà bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung hông yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà xác định hông có.
Về nghĩa vụ d n sự chung: Bà xác định hông có.
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng
ết hôn (bản ch nh); Bản sao giấy hai sinh; Chứng minh nh n d n + Sổ hộ hẩu (sao y).
Tại phiên t a:
Nguyên đơn hông rút yêu cầu hởi i n giữ nguyên iến và yêu cầu như đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi i n có cơ sở xác định quan h pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015. Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã T n Phú Trung huy n Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Củ Chi thành phố Hồ Ch Minh.
Ông P đã được T a án tống đạt hợp l Thông báo thụ l vụ án; Thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nhưng ông P vẫn hông đến T a án và cũng hông cung cấp văn bản trình bày iến hay bất cứ tài li u chứng cứ gì có liên quan đến vụ i n. Do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông P và căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà T a thu thập được để giải quyết vụ i n theo quy định tại hoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng d n sự là có cơ sở.
Về nội dung:
Quan h hôn nh n: Bà Phạm Thị Huỳnh D và ông Nguyễn Văn Hồng P tự nguy n tiến tới hôn nh n có đăng
ết hôn và đã được Ủy ban nh n d n phường A, quận G Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận ết hôn số 212 quyển số 02/2005 ngày 14/10/2005 nên là hôn nh n hợp pháp.
ét yêu cầu của bà D xin ly hôn với ông P là có căn cứ chấp nhận. Bởi l : Theo lời trình bày của bà D thì m u thuẩn giữa bà với ông P là trầm trọng và hông thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông bà hông hạnh P thường xuyên g y gổ cãi vả nguyên nh n do ông P thường xuyên nhậu nhẹt iếm chuy n vô cớ …và hai vợ chồng đã hông sống chung nhau từ đó đến nay hoảng 02 năm.
Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà D và ông P không còn, tình trạng hôn nh n m u thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người hông thể éo dài mục đ ch của hôn nh n hông đạt được theo quy định tại hoản 1 Điều 56 hoản 1 Điều 57 Điều 58 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Duy K, sinh ngày: 02/8/2006. ét yêu cầu của bà D là được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung là có cơ sở chấp nhận vì trẻ Khang đang ở cùng bà trẻ Khang cũng có nguy n vọng sống cùng với bà D nếu cha mẹ ly hôn và bà D có đủ điều i n nuôi con. Ghi nhận sự tự nguy n của bà D là hông yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà D xác định hông có nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
Nghĩa vụ d n sự chung: Bà D xác định hông có nên Hội đồng xét xử hông xem xét.
Căn cứ hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Căn cứ Luật ph và L ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà D phải nộp án ph d n sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 91; các điều 227 228 264 266 267 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
- Căn cứ hoản 1 Điều 56; hoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81 Điều 82 Điều 83 Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 Điều 118 Luật Hôn nh n và Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph và L ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Huỳnh D.
1. Về quan h hôn nh n: Bà Phạm Thị Huỳnh D được ly hôn với ông Nguyễn Văn Hồng P .
Giấy chứng nhận ết hôn số 212 quyển số 02/2005 ngày 14/10/2005 của Ủy ban nh n d n Phường A quận G Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà D và ông P hông c n giá trị pháp l .
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Duy K, sinh ngày: 02/8/2006. Bà D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguy n của bà D hông yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Khi có l do ch nh đáng vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Vi c thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên th a thuận; nếu hông th a thuận được thì yêu cầu T a án giải quyết.
Ông P có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được cản trở. Nếu ông P lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của ông P .
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nh n tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: không có.
4. Nghĩa vụ d n sự chung: hông có.
5. n ph d n sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc bà Phạm Thị Huỳnh D phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0083691 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Củ Chi; bà D đã nộp đủ tiền án ph d n sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đơn hông có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. ơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp hồ sơ (12b). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |