vanban.org

Bản án 105

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Phạm Duy A - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? luật T t ng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s 105/2018/HSST
Ngày 9-8-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ N NH N D N THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: à Vũ Thị Thiên Nga.

+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Tập và Ông Nguyễn Đức Thủy.

- Thư ký Tòa án ghi iên n phiên tòa: à Nguyễn Th y

ng, cán b T a án nh n d n thành ph U ng í, t nh Qu ng Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố ng , tỉnh u ng Ninh tham gia phiên tòa: à Lê Thị Kiều Oanh , chức v : Ki m sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2018, t i tr s Toà án nh n d n thành ph U ng í t ử c ng khai s thẩm v án hình sự th lý s 102/2018/HSST ngày 5-7-2018 theo Quyết định đ a v án ra t ử s thẩm s 104/QĐXX ngày 26-7-2018 đ i v i bị cáo:

Phạm Duy A ;Tên gọi khác: Không có; Sinh ngày: 22-9-1991.

N i ĐKNKTT: S 4 /69 đ ờng C, ph ờng C, quận C, thành ph H i Phòng.

N i c trú: Nhà kho L 10, A15, khu tập th D, ph ờng D, quận C, thành ph H i Ph ng. Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ học vấn: L p 9/12; n t c: Kinh; Gi i tính: Nam; T n giáo: Kh ng; Qu c tịch: Việt Nam; Con ng Ph m Đức T, con bà Lê Thu N; Vợ con ch a có; gia đình có 2 anh em bị cáo là con thứ 2 .Tiền án,tiền sự: Kh ng có.

Nhân thân: Ngày 05/11/2009, bị Toà án nhân dân quận C, thành ph H i Phòng xử ph t 07 năm t về t i: “Mua bán trái ph p chất ma tuý”. Đã chấp hành xong hình ph t chính ngày 28/4/2014, chấp hành xong phần dân sự ngày 25/5/2010.

ị cáo bị t m giữ ngày 29-4-2018, t m giam ngày 4-5-2018 hiện đang t m giam t i nhà t m giữ c ng an thành ph U ng í. Có mặt.

Những ng ời chứng kiến:

+ Chị Ngô Thị D - Sinh năm 1995 N i c trú: SN 03, khu 4, ph ờng G, thị xã Y, t nh Qu ng Ninh.Vắng mặt.

+ Ông Ph m Văn N - Sinh năm 1943 N i c trú: Tổ 32, khu 5, ph ờng V, thành ph B, t nh Qu ng Ninh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, n i dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:

Hồi 15 giờ 30 phút ngày 29/4/2018, t i tổ 32, khu 5, ph ờng V, thành ph B, t nh Qu ng Ninh. Tổ c ng tác của Đ i C nh sát điều tra t i ph m về ma tuý - Công an thành ph U ng í ph i hợp v i C ng an ph ờng V, trong khi làm nhiệm v đã ki m tra, phát hiện và bắt qu tang Ph m uy A có hành vi tàng trữ trái ph p chất ma tuý. Vật chứng thu giữ t i túi quần bên ph i, phía tr c uy A đang mặc 05 túi nilon màu trắng, bên trong đều chứa chất tinh th màu trắng, Duy A khai là ma túy “đá”. Vật chứng trên sau khi thu giữ đ ợc niêm phong theo đúng quy định pháp luật. Ngoài ra c n thu giữ của uy A 01 điện tho i di đ ng Nokia 1280 màu trắng, 01 thẻ căn c c công dân mang tên Ph m uy A và s tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng).

T i b n Kết luận giám định s 344/GĐMT ngày 01/5/2018, của Ph ng kỹ thuật hình sự - C ng an t nh Qu ng Ninh kết luận: Mẫu vật ghi thu của Ph m uy A gửi giám định là ma tuý; Lo i: Methamphetamine; Tổng kh i l ợng: 1,142gam (m t phẩy m t b n hai gam) .

Quá trình điều tra, Ph m uy A khai nhận: ị can sử d ng ma tuý “đá” từ năm 2015. Kho ng 19 giờ ngày 24/4/2018, Duy A mang theo 3.500.000đ, đi b từ chỗ t i nhà kho L 10A15, khu tập th AD, ph ờng D, quận C, thành ph H i Phòng đến khu vực cầu Q, thành ph H i Ph ng đ mua ma tuý “đá” về sử d ng. T i đ y, uy A gặp 01 ng ời ph nữ kho ng 30 tuổi kh ng quen biết đứng c nh đ ờng, uy A vẫy tay thì ng ời này tiến l i gần và hỏi “Có lấy kh ng?” (ý có mua ma tuý kh ng). uy A hi u và đ a cho ng ời ph nữ này 1.200.000đ. Ng ời này nói uy A th tiền u ng đất rồi lấy từ trong ng ời ra 05 túi nilon màu trắng, bên trong có chất tinh th màu trắng rồi th u ng đất. Sau đó, ng ời ph nữ cúi u ng nhặt tiền. uy A cúi u ng nhặt 05 túi nilon, ki m tra ác định là ma tuý “đá” thì cất giấu vào trong ng ời. Sau đó, uy A đón e khách đến m t nhà ngh thành ph B (không nh tên) và đã sử d ng m t phần ma tuý. Kho ng 10 giờ ngày 27/4/2018, uy A đi e khách về nhà đón vợ là chị Ng Thị (sinh năm 1995, trú t i ph ờng G, thị ã Y, t nh Qu ng Ninh) sang thành ph ch i. Đến 15 giờ 30 phút ngày 29/4/2018, uy A đ 05 túi nilon ma tuý vào túi quần phía tr c bên ph i đang mặc rồi c ng chị đi ch i. Khi đi b t i đo n đ ờng thu c tổ 32, khu 5, ph ờng V, thành ph B thì bị C ng an ki m tra, phát hiện và thu giữ s ma tuý Duy A đã mua và cất giấu trong ng ời nh đã nêu trên .

Chị Ngô Thị D, ông Ph m Văn N là những ng ời trực tiếp chứng kiến C ng an thành ph B ki m tra, phát hiện bị cáo tàng trữ ma túy trên ng ời thì bị bắt giữ cũng có lời khai về toàn b n i dung sự việc nh đã nêu trên.

n Cáo tr ng s 108/KSĐT-HS ngày 4-7-2018 của Viện ki m sát nhân dân thành ph Uông Bí, t nh Qu ng Ninh đã truy t bị cáo Ph m uy A về t i “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo đi m c kho n 1 Điều 249

luật hình sự .

T i phiên t a, Ki m sát viên vẫn giữ nguyên quan đi m đã truy t bị cáo nh Cáo tr ng và đề nghị H i đồng t ử:

- p d ng: Đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1 Điều 51 của luật hình sự; Đề nghị ử ph t bị cáo Ph m uy A từ 24 tháng t đến 27 tháng t về t i “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”, thời h n t tính từ ngày bắt 29-4-2018.

- p d ng: Đi m c kho n 1 điều 47, đi m a kho n 1, đi m a kho n 3 điều 106 của luật t t ng hình sự đề nghị:

Tịch thu, tiêu hủy phong bì s 344/GĐMT ngày 01-5-2018 của Ph ng kỹ thuật hình sự C ng an t nh Qu ng Ninh đ ợc niêm phong hoàn l i sau giám định

Tr l i cho bị cáo Ph m uy A S tiền 200.000đ ( Hai trăm ngàn đồng ) .

(Toàn b vật chứng theo biên b n giao nhận vật chứng ngày 9-7-2018 giữa C ng an TP. U ng í và Chi c c thi hành án d n sự TP. U ng í).

T i phiên t a bị cáo nhận t i, kh ng tranh luận v i đ i diện Viện ki m sát. ị cáo thừa nhận: Việc truy t và đ a bị cáo ra t ử là đúng ng ời đúng t i, kh ng oan t i, đề nghị H i đồng t ử gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên c s n i dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã đ ợc thẩm tra, t hỏi, tranh luận t i phiên t a, H i đồng t ử nhận thấy nh sau:

Về hành vi, quyết định, tài liệu, chứng cứ, của C quan điều tra C ng an thành ph U ng í, của Điều tra viên, của Viện Ki m sát nh n d n thành ph U ng í, của Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của luật T t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu n i về tài liệu chứng cứ của C quan tiến hành t t ng, ng ời tiến hành t t ng. o đó, các hành vi, quyết định t t ng và các tài liệu, chứng cứ đ ợc thu thập sử d ng t i phiên t a của C quan tiến hành t t ng, ng ời tiến hành t t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về việc định tội đối với bị cáo Phạm Duy A :

Lời khai của bị cáo Ph m uy At i phiên t a hoàn toàn ph hợp v i lời khai của bị cáo t i c quan điều tra, ph hợp v i lời khai của những ng ời chứng kiến, biên b n bắt ng ời ph m t i qu tang, vật chứng thu giữ của bị cáo, kết luận giám định và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ s v án. H i đồng t ử đủ căn cứ kết luận :

Hồi 15 giờ 30 phút ngày 29/4/2018, t i tổ 32, khu 5, ph ờng V, thành ph B, Ph m Duy A đang có hành vi tàng trữ trái ph p 1,142g (m t phẩy m t b n hai gam) ma túy lo i Methamphetamine, m c đích đ sử d ng thì bị C ng an phát hiện, bắt qu tang.

ị cáo là ng ời có đủ năng lực trách nhiệm hình sự ph m t i do lỗi c ý. Hành vi của vị cáo m ph m đến chế đ đ c quyền qu n lý của nhà n c về chất ma túy. V i các chứng cứ, hành vi, của bị cáo đủ yếu t cấu thành t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định t i đi m c kho n 1 Điều 249 của luật Hình sự. Vì v y cáo tr ng của Viện Ki m sát nh n d n thành ph U ng í truy t bị cáo và lời luận t i của ki m sát viên t i phiên t a đ i v i bị cáo là có căn cứ, đúng ng ời, đúng t i.

Về hình phạt đối với bị cáo Phạm Duy A:

Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà kh ng nhằm mục đ ch mua án, vận chuyển, s n xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì ị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”.

ị cáo đã bị t ử về t i : “Mua bán trái ph p chất ma tuý”. Đã chấp hành ong các hình ph t chính và hình ph t bổ sung nh ng điều đó th hiện bị cáo là ng ời có nh n th n ấu.

T i c quan điều tra, và t i phiên t a, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i về hành vi ph m t i của bị cáo do đó bị cáo đ ợc h ng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i đi m s kho n 1 Điều 51 của luật hình sự.

Đ tăng c ờng biện pháp ph ng ngừa, ngăn chặn t i ph m nói chung cũng nh đ giáo d c, c i t o riêng đ i v i bị cáo cần có m t hình ph t nghiêm, cách ly bị cáo khỏi đời s ng ã h i m t thời gian đủ đ bị cáo sửa chữa lỗi lầm của b n th n.

Về hình phạt bổ sung: Theo quy định t i kho n 5 Điều 249 của luật hình sự, ng ời ph m t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” c n có th bị ph t tiền từ 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đến 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). H i đồng t ử t thấy bị cáo Ph m uy A là ng ời kh ng có nghề nghiệp, kh ng có thu nhập, nên kh ng áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đ i v i bị cáo.

Về đối tượng bán ma túy cho bị cáo A.

Đ i t ợng bán ma túy cho Ph m uy A, quá trình điều tra kh ng ác định đ ợc lai lịch, địa ch nên kh ng có c s ử lý trách nhiệm hình sự. Đ i v i chị Ng Thị là ng ời đi c ng v i bị cáo nh ng kh ng biết bị cáo giấu ma túy trong ng ời nên kh ng đề cập sử lý .

Về xử lý vật chứng:

01 chiếc điện tho i di đ ng Nokia 1280 màu trắng và 1 thẻ căn c c c ng d n của bị cáo kh ng liên quan đến việc ph m t i, C quan điều tra đã tr l i cho đ i diện gia đình bị cáo qu n lý.

S ma túy hoàn l i sau giám định là vật cấm l u hành cần tịch thu tiêu hủy.

S tiền 200.000đ ( Hai trăm ngàn đồng ) thu giữ của bị cáo kh ng liên quan đến hành vi ph m t i nên tr l i cho bị cáo nh ng cần t m giữ đ đ m b o thi hành án .

Về án phí: ị cáo ph i chịu án phí hình sự s thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: ị cáo có quyền kháng cáo n án theo quy định của pháp luật.

Từ nhận định trên :

QU T ĐỊNH

1. Căn cứ đi m c kho n 1 Điều 249, đi m s kho n 1 Điều 51 luật hình sự .

Tuyên b bị cáo: Ph m uy A đã ph m t i “ Tàng trữ trái phép chất ma túy’’.

Xử ph t: Phạm Duy A 24 ( hai m i b n ) tháng t , thời h n chấp hành hình ph t t tính từ ngày bị t m giữ 29-4-2018

2. p d ng: Đi m a kho n 2, đi m a kho n 3 Điều 106 của luật t t ng hình sự.

Tịch thu, tiêu hủy 01 phong bì niêm phong hoàn l i sau giám định s 344/GĐMT ngày 01-5-2018 của Ph ng kỹ thuật hình sự C ng an t nh Qu ng Ninh.

+ Tr l i cho bị cáo Ph m uy A S tiền 200.000đ ( Hai trăm ngàn đồng ) nh ng t m giữ đ đ m b o thi hành án

(Toàn b vật chứng theo biên b n giao nhận vật chứng ngày 9-7-2018 giữa C ng an TP. U ng í và Chi c c thi hành án d n sự TP. Uông Bí).

3. p d ng: Kho n 2 Điều 136 của luật t t ng hình sự; Nghị quyết s : 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng v Qu c h i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án:

u c bị cáo Ph m uy A ph i n p 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự s thẩm.

ị cáo có quyền kháng cáo b n án này trong thời h n m ời lăm ngày k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ