vanban.org

Bản án 105/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Một thành viên M1 (nay là Công ty cổ phần M1) đối với bị đơn ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. 1 Về nghĩa vụ thanh toán: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CONG TY CO PHAN M - HUYNH THI THANH T"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số:105/2024/DS-ST
Ngày:06-9-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Công

2. Bà Lê Thị Nguyệt

- Thư ký phiên toà: Ông Thái Vƣơng Triều - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 378/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 90/2024/QĐXXST - DS ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa các đƣơng s :

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên M1 (nay là Công ty cổ phần M1), (theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần – đăng ký thay đổi lần 3 ngày 14/8/2024); địa chỉ: Tầng A Tòa Nhà V, số I, D, phƣờng D, Quận C, Thành phố Hà Nội.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Khoa H, sinh năm 1996; địa chỉ: D Phố G, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dƣơng, là đại diện theo ủy quyền, có mặt.

Bị đơn:

- Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1982, vắng mặt;

- Bà Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1972, vắng mặt;

Trú cùng địa chỉ: D khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 01 ngày 29/12/2023/VPB-MARS, Hợp đồng chuyển nhƣợng số 02 ngày 29/12/2023 cùng các Phụ lục đính kèm thì Ngân hàng TMCP V (V1) đồng ý bán và Công ty TNHH MTV M1 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng đã vay tại Ngân hàng TMCP V (V1) trong đó có ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thƣờng thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T đã ký kết với Ngân hàng TMCP V; Thông tin khoản nợ cụ thể nhƣ sau:

Hợp đồng cho vay số: LN2112254971235 ký ngày 31/12/2021 với nội dung nhƣ sau: Số tiền vay 4.300.000.000 đồng (bốn tỷ ba trăm triệu đồng); Mục đích vay: Bù đắp tiền mua bất động sản là thửa đất số 1239, tờ bản đồ số 953 (Ô 21; Lô D), địa chỉ: KDC T, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Thời hạn vay 300 tháng. Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 9.29%/năm, lãi suất cố định trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ đƣợc điều chỉnh. Mức lãi suất điều chỉnh đƣợc xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng đƣợc Bên Ngân hàng công bố (đƣợc niêm yết tại website: www.V1,com.vn) có hiệu l c tại thời điểm điều chỉnh (+) biên độ 3.0%/năm. Bên cánh hợp đồng vay Ngân hang còn phát hành thẻ tìn dụng kèm hợp đồng với số tiền hạn mức là 99.000.000 đồng. Nhƣ vậy tổng hạn mức của hợp đồng vay là 4.399.000.000 đồng (bốn tỷ ba trăm chín mƣơi chín triệu đồng).

Ngoài ra, Ngân hàng TMCP V còn phát hành Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ: LN2202175215868 ký ngày 08/02/2022 cho bà Huỳnh Thị Thanh T với nội dung nhƣ sau: Số tiền vay: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng); Mục đích vay: Vay phục vụ nhu cầu đời sống, mua đồ gia dụng. Thời hạn vay 24 tháng. Lãi suất điều chỉnh đối với khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng: Lãi suất cho vay tối đa 24%/năm đƣợc cố định 03 tháng kể từ ngày giải ngân và sau đó lãi suất cho vay đƣợc điều chỉnh theo định kỳ 01 tháng/01 lần đối với khoản vay có thời hạn trên 12 tháng. Việc điều chỉnh lãi suất đƣợc th c hiện định kỳ vào các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm. Lãi suất cho vay điều chỉnh đƣợc xác định bằng mức lãi suất tham chiếu áp dụng đối với khoản vay có thời hạn cho vay tƣơng ứng với thời hạn cho vay đƣợc đề nghị cộng biên độ điều chỉnh tối đa là 24%/năm; Mức lãi suất tham chiếu đƣợc xác định theo biểu lãi suất tham chiếu áp dụng đối với các khoản vay không có tài sản bảo đảm dành cho khách hạng cá nhân tại V1 công bố (tại website: www.V1.com.vn) có hiệu l c tại thời điểm điều chỉnh.

Tài sản đảm bảo cho khoản vay là quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 225, tờ bản đồ số: 5 tọa lạc tại khu phố B, phƣờng B, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 342422, Số vào sổ cấp GCN: CS06664 do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh B cấp ngày 05/08/2016. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 31/12/2021 tại Văn phòng C1, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng theo số công chứng 017219, quyển số 29/2021/TP/CC - SCC/HĐGD và đƣợc đăng ký thế chấp ngày 31/12/2021 tại Chi Nhánh V2 đăng ký đất đai thành Phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Quá trình th c hiện Hợp đồng, ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản vay đã chuyển sang quá hạn kể từ ngày 15/02/2023. Do đó, Công ty TNHH MTV M1 đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T phải thanh toán ngay một lần cho Công ty TNHH MTV M1 toàn bộ số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 18/3/2024, số tiền cụ thể là: Nợ gốc: 4.478.617.701 đồng; Nợ lãi: 807.314.617 đồng; L chậm trả: 8.337.812 đồng; Thẻ: 151.187.500 đồng; Tổng nợ: 5.445.457.630 đồng (Năm tỷ bốn trăm bốn mƣơi lăm triệu bốn trăm năm mƣơi bảy nghìn sáu trăm ba mƣơi đồng).

Trƣờng hợp ông H1, bà T th c hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị đƣợc xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 225, tờ bản đồ số: 5 tọa lạc tại khu phố B, phƣờng B, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 342422, Số vào sổ cấp GCN: CS06664 do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh B cấp ngày 05/08/2016. Tài sản đƣợc thế chấp tại V1 Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 31/12/2021 tại Văn phòng C1, Thành phố D, Tỉnh Bình Dƣơng theo số công chứng 017219, quyển số 29/2021/TP/CC - SCC/HĐGD và đƣợc đăng ký thế chấp ngày 31/12/2021 tại Chi Nhánh V2 đắng ký đất đai thành Phố T, tỉnh Bình Dƣơng

Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T. Ông H1, bà T đã nhận đƣợc thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên hợp kiểm tra công khai chứng cứ và hòa giải… nhƣng ông H1, bà T không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với số tiền gốc, đối với số tiền lãi yêu cầu đƣợc tính đến ngày 06/9/2024, cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T, ông Phạm Văn H1 liên đới thanh toán số tiền đã vay tạm tính đến ngày 06/9/2024 cho hợp đồng cho vay số: LN2112254971235 ngày 31/12/2021 kèm phát hành thẻ cùng Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ: LN2202175215868 ký ngày 08/02/2022 với số tiền là 5.907.680.854 đồng (Năm tỷ chín trăm lẻ bảy triệu sáu trăm tám mƣơi nghìn tám trăm năm mƣơi bốn đồng), trong đó: nợ gốc là 4.572.190.761 đồng (bốn tỷ năm trăm bảy mƣơi hai triệu một trăm chín mƣơi nghìn bảy trăm sáu mƣơi mốt đồng), nợ lãi là 1.320.947.517 đồng (một tỷ ba trăm hai mƣơi triệu chín trăm bốn mƣơi bảy nghìn năm trăm mƣời bảy đồng); lãi chậm trả là 14.542.576 đồng (mƣời bốn triệu năm trăm bốn mƣơi hai nghìn năm trăm bảy mƣơi sáu đồng).

Bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T, ông Phạm Văn H1 vắng mặt tại phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận n phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý cho đến trƣớc khi Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và nguyên đơn, bị đơn đã th c hiện đúng trình t , thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân s . Nguyên đơn đã th c hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân s . Bị đơn không th c hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty cổ phần M1 khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T thanh toán tiền nợ gốc và lãi theo đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021, các khoản nợ theo thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V, ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T. Bị đơn có nơi cƣ trú tại phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s , đây là loại việc về tranh chấp hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T, ông Phạm Văn H1 đã đƣợc tống đạt văn bản tố tụng đúng quy định pháp luật nhƣng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào Điều khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s , Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.

Về chủ thể khởi kiện: Ngày 29/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH Một thành viên M1 (nay là Công ty cổ phần M1) có lập Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS, Hợp đồng chuyển nhƣợng số 02 ngày 29/12/2023 cùng phụ lục 01 của hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB – MARS và phụ lục 01 hợp đồng chuyển nhƣợng số 02/2023/VPB – MARS ký hiệu 181/HĐ02, nội dung: Ngân hàng TMCP V (V1) đồng ý bán và Công ty TNHH MTV M1 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là khoản vay của ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T, bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thƣờng thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T đã ký kết với Ngân hàng TMCP V. Căn cứ Điều 365 Bộ luật dân s quy định chuyển giao quyền yêu cầu, cụ thể “Bên có quyền yêu cầu th c hiện nghĩa vụ dân s có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho ngƣời thế quyền theo thỏa thuận… Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao cho ngƣời thế quyền yêu cầu cho ngƣời thế quyền thì ngƣời thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu…”. Căn cứ hợp đồng mua bán Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS, Hợp đồng chuyển nhƣợng số 02 ngày 29/12/2023 cùng phụ lục 01 của hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB – MARS và phụ lục 01 hợp đồng chuyển nhƣợng số 02/2023/VPB – MARS ký hiệu 181/HĐ02 giữa Ngân hàng TMCP V và C cổ phần M thì Công ty cổ phần M1 là chủ thể có quyền khởi kiện đối với ngƣời có nghĩa vụ ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T.

. Về nội dung tranh chấp:

Công ty cổ phần M1 khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/9/2024 là 5.907.680.854 đồng (Năm tỷ chín trăm lẻ bảy triệu sáu trăm tám mƣơi nghìn tám trăm năm mƣơi bốn đồng), trong đó: nợ gốc là 4.572.190.761 đồng (bốn tỷ năm trăm bảy mƣơi hai triệu một trăm chín mƣơi nghìn bảy trăm sáu mƣơi mốt đồng), nợ lãi là 1.320.947.517 đồng (một tỷ ba trăm hai mƣơi triệu chín trăm bốn mƣơi bảy nghìn năm trăm mƣời bảy đồng); phạt chậm trả là 14.542.576 đồng (mƣời bốn triệu năm trăm bốn mƣơi hai nghìn năm trăm bảy mƣơi sáu đồng). Bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Phạm Văn H1 vắng mặt và không có ý kiến trình bày gửi cho Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đối với số tiền gốc, lãi phát sinh và phạt chậm trả của hợp đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 và số tiền gốc và lãi phát sinh của thẻ tín dụng số 341-P-1800749 ngày 06/01/2022 kèm hợp đồng vay. Xét, ngày 31/12/2021 ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T lập hợp đồng vay của Ngân hàng TMCP V, số tiền vay là 4.300.000.000 đồng. Ngoài ra, tại Tờ trình kiêm nghị quyết phê duyệt thì Ngân hàng TMCP V còn xét duyệt cho ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T thẻ tín dụng số 341-P-1800749 kèm theo hợp đồng tín dụng với hạn mức 99.000.000 đồng. Nhƣ vậy, toàn bộ khoản vay của hợp đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 là 4.399.000.000 đồng. Tại hợp đồng vay các bên có thỏa thuận về thời hạn vay, lãi suất vay, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, trong đó có thỏa thuận về thời gian trả gốc và lãi, cụ thể tại mục 6 Điều 2 của hợp đồng quy định “... Bên vay phải trả gốc cho bên Ngân hàng theo định kỳ 1 tháng/1 lần vào ngày 15 hàng tháng, việc trả lãi cũng đƣợc th c hiện cùng với thời gian trả gốc”. Tuy nhiên, ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T đã vi phạm nghĩa vụ trả gốc và lãi nhƣ thỏa thuận. Căn cứ mục 8 Điều 2 hợp đồng vay Công ty cổ phần M1 yêu cầu ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ theo hợp đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 tạm tính đến ngày 06/9/2024 với số tiền gốc là 4.300.000.000 đồng (bốn tỷ ba trăm triệu đồng), nợ lãi là 1.130.534.190 đồng (một tỷ một trăm ba mƣơi triệu năm trăm ba mƣơi bốn nghìn một trăm chín mƣơi đồng), phạt chậm trả 10.498.727 đồng (mƣời triệu bốn trăm chín mƣơi tám nghìn bảy trăm hai mƣơi bảy đồng) và số tiền còn nợ thẻ tín dụng số 341-P-1800749 kèm hợp đồng vay với số tiền gốc 93.573.060 đồng (chín mƣơi ba triệu năm trăm bảy mƣơi ba nghìn không trăm sáu mƣơi đồng), lãi phải trả 81.745.069 đồng (tám mƣơi mốt triệu bảy trăm bốn mƣơi lăm nghìn không trăm sáu mƣơi chín đồng), phạt chậm trả 2.601.489 đồng (hai triệu sáu trăm lẻ một nghìn bốn trăm tám mƣơi chín đồng) là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với khoản tiền còn nợ gốc của thẻ Ngân hàng điện tử số LN2202175215868 ngày 18/02/2022. Xét, theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ của Ngân hàng điện tử đƣợc Ngân hàng TMCP V phát hành cho bà Huỳnh Thị Thanh T. Tuy nhiên, phƣơng án sử dụng vốn kèm theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ của Ngân hàng điện tử bà T sử dụng vào “phục vụ nhu cầu đời sống” và khoản vay này tồn tại trong thời kỳ hôn nhân giữa bà T và ông H1. Việc bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong thời kỳ hôn nhân thì ông H1 cũng là ngƣời có nghĩa vụ. Do đó, Công ty cổ phần M1 khởi kiện yêu cầu buộc ông Phạm Văn H1 bà Huỳnh Thị Thanh T cùng liên đới trả số tiền tạm tính đến ngày 06/9/2024, cụ thể tiền gốc là 178.617.701 đồng (một trăm bảy mƣơi tám triệu sáu trăm mƣời bảy nghìn bảy trăm lẻ một đồng), lãi 108.668.258 đồng (một trăm lẻ tám triệu sáu trăm sáu mƣơi tám nghìn hai trăm năm mƣơi tám đồng), phạt chậm trả là 1.442.360 đồng (một triệu bốn trăm bốn mƣơi hai nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng), theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ của Ngân hàng điện tử đƣợc Ngân hàng TMCP V phát hành ngày 08/02/2022 cho bà Huỳnh Thị Thanh T là có cơ sở chấp nhận.

Đối với xử lý tài sản thế chấp: Theo nội dung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 tại Văn phòng C1 đối với quyền sử dụng đất có diện tích 617,2 m2 thuộc thửa đất số 225, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD342422, số vào sổ cấp GCN số CS06664 do Sở tài nguyên và môi trƣờng tỉnh B cấp ngày 05/8/2016, cũng nhƣ hợp đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 các bên có thỏa thuận về tài sản thế chấp nghĩa vụ của bên thế chấp. Hợp đồng thế chấp trên đã tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật trong quá trình ký kết, hợp đồng có hiệu l c pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 299 và Điều 303 Bộ luật Dân s , Tòa án chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp trên của nguyên đơn.

Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần M1.

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân s sơ thẩm theo quy định.

Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Khoản 1 Điều 299 và Điều 303, Điều 463; Điều 465; Điều 470 của Bộ luật Dân s năm 2015;

Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;

Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Một thành viên M1 (nay là Công ty cổ phần M1) đối với bị đơn ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

1.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

Buộc ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty cổ phần M1 số nợ tính đến ngày 06/9/2024 với tổng số tiền là 5.907.680.854 đồng (Năm tỷ chín trăm lẻ bảy triệu sáu trăm tám mƣơi nghìn tám trăm năm mƣơi bốn đồng), trong đó: nợ gốc là 4.572.190.761 đồng (bốn tỷ năm trăm bảy mƣơi hai triệu một trăm chín mƣơi nghìn bảy trăm sáu mƣơi mốt đồng), nợ lãi là 1.320.947.517 đồng (một tỷ ba trăm hai mƣơi triệu chín trăm bốn mƣơi bảy nghìn năm trăm mƣời bảy đồng); phạt chậm trả là 14.542.576 đồng (mƣời bốn triệu năm trăm bốn mƣơi hai nghìn năm trăm bảy mƣơi sáu đồng).

Cụ thể:

Nợ gốc là 4.300.000.000 đồng (bốn tỷ ba trăm triệu đồng), nợ lãi là 1.130.534.190 đồng (một tỷ một trăm ba mƣơi triệu năm trăm ba mƣơi bốn nghìn một trăm chín mƣơi đồng), phạt chậm trả 10.498.727 đồng (mƣời triệu bốn trăm chín mƣơi tám nghìn bảy trăm hai mƣơi bảy đồng) theo hợp đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP V với ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T và số tiền gốc 93.573.060 đồng (chín mƣơi ba triệu năm trăm bảy mƣơi ba nghìn không trăm sáu mƣơi đồng), lãi phải trả 81.745.069 đồng (tám mƣơi mốt triệu bảy trăm bốn mƣơi lăm nghìn không trăm sáu mƣơi chín đồng), phạt chậm trả 2.601.489 đồng (hai triệu sáu trăm lẻ một nghìn bốn trăm tám mƣơi chín đồng) theo thẻ tín dụng số 341-P-1800749 ngày 06/01/2022 kèm hợp đồng vay ngày 31/12/2021.

Và số tiền gốc 178.617.701 đồng (một trăm bảy mƣơi tám triệu sáu trăm mƣời bảy nghìn bảy trăm lẻ một đồng), lãi 108.668.258 đồng (một trăm lẻ tám triệu sáu trăm sáu mƣơi tám nghìn hai trăm năm mƣơi tám đồng), phạt chậm trả là 1.442.360 đồng (một triệu bốn trăm bốn mƣơi hai nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng), theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ của Ngân hàng điện tử đƣợc Ngân hàng TMCP V phát hành ngày 08/02/2022.

Buộc ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và các khoản phí phát sinh kể từ ngày 07/9/2024 trên số tiền dƣ nợ gốc theo hợp đồng cho vay số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 và thẻ tín dụng số 341-P-1800749 ngày 06/01/2022 kèm hợp đồng vay ngày 31/12/2021 và theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ của Ngân hàng điện tử ngày 08/02/2022 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP V bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Phạm Văn H1.

2. Về phát mãi tài sản:

Trƣờng hợp ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ trên thì Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân s có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2112254971235 ngày 31/12/2021 tại Văn phòng C1 đối với quyền sử dụng đất có diện tích 617,2m2 thuộc thửa đất số 225, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD342422, số vào sổ cấp GCN số CS06664 do Sở tài nguyên và môi trƣờng tỉnh B cấp ngày 05/8/2016 cho ông Phạm Văn H1 và bà Huỳnh Thị Thanh T và đƣợc đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 31/12/2021 tại Chi Nhánh V2 đăng ký đất đai thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Về án phí:

3.1. Ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T liên đới chịu số tiền 113.907.680 đồng (một trăm mƣời ba triệu chín trăm lẻ bảy nghìn sáu trăm tám mƣơi đồng) án phí dân s sơ thẩm.

3.2. Trả lại cho Công ty cổ phần M1 số tiền 56.722.729 đồng (năm mƣơi sáu triệu bảy trăm hai mƣơi hai nghìn bảy trăm hai mƣơi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004781 ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Thuận An.

4. Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn H1, bà Huỳnh Thị Thanh T phải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) chi phí thẩm định tại chỗ để trả lại cho Công ty cổ phần M1.

5. Đƣơng s có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đƣơng s vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Trƣờng hợp bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngƣời đƣợc thi hành án dân s , ngƣời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án đƣợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ