- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mỹ N - Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Trần Mỹ N và anh Nguyễn Thanh Ng được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-5-2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Chính
Ông Phan Minh Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2023/QĐXX-ST ngày 13 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Mỹ N, sinh năm 1978, có mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Ng, sinh năm 1977, vắng mặt
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 03/02/2023 và tại phiên tòa, chị Trần Mỹ N trình bày:
Về hôn nhân: Chị N và anh Ng tự Ng chung sống với nhau vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 28/11/2000. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh Ng không chung thủy, vợ chồng đã hàn gắn nhiều lần nhưng tiếp tục mâu thuẫn. Hiện tại anh chị đã sống ly thân khoảng 04 tháng nay. Do đó, chị N yêu cầu được ly hôn với anh Ng.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thùy V, sinh năm 2002, đã trưởng thành và Nguyễn Thúy D, sinh ngày 03/5/2014, đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy cháu D và không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Mỹ N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh Ng. Do anh chị chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; anh Ng có địa chỉ tại ấp T, xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của chị N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Ng nhưng anh Ng vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Ng theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Trần Mỹ N và anh Nguyễn Thanh Ng tự Ng chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 28/11/2000. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án chị N yêu cầu ly hôn với anh Ng. Xét thấy, yêu cầu của chị N là có cơ sở. Bởi vì, thời gian chung sống anh chị có phát sinh mâu thuẫn và hiện tại đã sống ly thân khoảng 04 tháng nay. Mặt khác, Tòa án có tổ chức hòa giải để anh chị có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do anh Ng vắng mặt tại các lần hòa giải không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho chị Trần Mỹ N và anh Nguyễn Thanh Ng được ly hôn.
Về con chung: Thời gian chung sống, anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Thùy V, sinh năm 2002, đã trưởng thành và Nguyễn Thúy D, sinh ngày 03/5/2014, đang sống với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dạy cháu D. Xét thấy, yêu cầu của chị N là có cơ sở. Bởi vì, cháu D là nữ và đang do chị N nuôi dạy, việc hoán đổi nuôi con sẽ làm ảnh hưởng đến tình cảm của cháu. Đồng thời, tại tờ trình bày ý kiến ngày 13/4/2023, cháu D có Ng vọng được sống với mẹ. Mặt khác, anh Ng cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị N. Vì vậy cần tiếp tục giao cháu D cho chị N nuôi dạy là phù hợp theo quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Đối với việc cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh Ng cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Đồng thời, chị xác định chị và anh Ng không có nợ chung, không ai yêu cầu giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Mỹ N phải chịu án phí theo Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Trần Mỹ N và anh Nguyễn Thanh Ng được ly hôn.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thúy D, sinh ngày 03/5/2014 (giới tính nữ) cho chị N tiếp tục nuôi dạy. Anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ng không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Mỹ N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 03 tháng 3 năm 2023 chị N có nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003426 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ng vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Hồ Thị Kỷ; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Bảo Trâm |