- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Diễm H ly hôn anh Lê Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15-8-2022 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Huệ
Ông Vũ Minh Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 174/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 309/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Diễm H, sinh năm 2000 (xin vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp X, xã Ph, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm 1995 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp T, xã H, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/5/2022 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chị Trần Diễm H trình bày: Ngày 31/12/2020 chị và anh Lê Chí T kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống với nhau thời gian đầu rất hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2021 đến nay. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên chị yêu cầu ly hôn anh Lê Chí T.
Chị và anh Lê Chí T không có con chung. Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Lê Chí T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của chị Trần Diễm H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Trần Diễm H khởi kiện anh Lê Chí T yêu cầu ly hôn nên đây là vụ án hôn nhân và gia đình, quan hệ tranh chấp về “ly hôn”, bị đơn anh Lê Chí T cư trú tại ấp T, xã H, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Trần Diễm H đã có đơn yêu cầu xin vắng mặt không tham gia tố tụng trong vụ án, anh Lê Chí T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Lê Chí T và chị Trần Diễm H là đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân, chị Trần Diễm H và anh Lê Chí T kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị H được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị Trần Diễm H xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, vì vậy yêu cầu ly hôn anh Lê Chí T. Xét thấy, anh Lê Chí T được triệu tập hợp lệ tham gia phiên hòa giải nhiều lần, nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị H, như vậy, anh T không muốn hòa giải và hàn gắn với chị H. Đồng thời, chị H và anh T đã không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 3 năm 2021 đến nay mà không thể đoàn tụ, như vậy quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Từ đó, chấp nhận cho chị Trần Diễm H ly hôn anh Lê Chí T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung, chị Trần Diễm H và anh Lê Chí T không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
[5] Chị Trần Diễm H và anh Lê Chí T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Chị Trần Diễm H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, chị H đã nộp tạm ứng xong, nay chuyển thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Diễm H ly hôn anh Lê Chí T.
2. Về án phí: Chị Trần Diễm H chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0017899 ngày 25 tháng 5 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, như vậy chị Trần Diễm H không còn phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - UBND xã Ph, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Vẹn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |