- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Tr và anh L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị Cẩm Tr được ly hôn với anh Phạm Vũ L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:105/2022/HNGĐ-ST Ngày 07/6/2022 V/v tranh chấp ly hôn, con chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông HUỲNH VĂN THANH
Ông NGUYỄN VĂN HIỀN
- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN TRẦN HỒNG NHUNG – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 07 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị PHẠM THỊ CẨM TR, sinh năm 1996 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh PHẠM VŨ L, sinh năm 1996 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 18/02/2022 và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Phạm Thị Cẩm Tr trình bày: Chị và anh Phạm Vũ L tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2018, có đăng ký kết hôn, chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp tính tình, anh L không có trách nhiệm với vợ con nên cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng chính thức ly thân từ cuối năm 2019 đến nay.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Vũ Nhựt M, sinh ngày 10/7/2019, hiện cháu M đang sống với chị.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay chị Phạm Thị Cẩm Tr yêu cầu ly hôn với anh Phạm Vũ L, yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Bị đơn anh Phạm Vũ L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Cẩm Tr.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, chị Phạm Thị Cẩm Tr và anh Phạm Vũ L cư trú: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T. Do đó, tranh chấp ly hôn giữa anh, chị thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Phạm Vũ L nhưng anh vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
Về nội dung: Tại phiên tòa hôm nay, chị Phạm Thị Cẩm Tr trình bày, chị và anh Phạm Vũ L tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2018, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 35/2019 ngày 24/4/2019, vợ chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp tính tình, anh L không có trách nhiệm với vợ con, vợ chồng chính thức ly thân từ cuối năm 2019. Khi chị Tr có đơn xin ly hôn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh L nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị Tr, tại phiên tòa chị Tr cương quyết xin ly hôn, anh L vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, điều đó cho thấy anh L đã không còn quan tâm đến hôn nhân giữa anh và chị Tr. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh, chị không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận cho chị Tr được ly hôn với anh L là phù hợp.
Về con chung: Chị Tr và anh L có 01 con chung tên Phạm Vũ Nhựt M, sinh ngày 10/7/2019, hiện cháu M đang sống với chị Tr, chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung khi ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu M còn nhỏ và từ khi ly thân đến nay cháu M do chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý cũng như đảm bảo cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Phạm Vũ Nhựt M cho chị Tr tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị Cẩm Tr không yêu cầu anh Phạm Vũ L cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị Cẩm Tr được ly hôn với anh Phạm Vũ L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Vũ Nhựt M, sinh ngày 10/7/2019 cho chị Phạm Thị Cẩm Tr tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh L được quyền tới thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
3. Về cấp dưỡng: anh Phạm Vũ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Tr không yêu cầu.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị Cẩm Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001798 ngày 03/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên không phải nộp tiếp.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |