vanban.org

Bản án 105/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà T với ông T1"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

C N

Ệ N M

UYỆN ĐỊN QU N

Đ c l – do – nh h c

ỈN Đ N N Bản án số: 105/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2020 V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC C N

C N

Ệ N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN UYỆN ĐỊN QU N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền

Các H i thẩm nhân dân: Ông Lý Và Dưỡng

Bà Trần Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Thư ý T a án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Trần Văn Luân - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 236/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên t a số 74/2020/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm : 1987

Địa chỉ: Ấp 7, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Dương Nhật T1, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

N

UN

N:

- Theo đơn kh i ki n, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị L T trình bày:

Sau thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, tôi và ông T1 tự nguyện đi đến ết hôn, được UBND xã P cấp giấy chứng nhận ết hôn số 111, ngày 06/8/2008.

Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì ông T1 thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, đá gà, hông chăm lo cho vợ con. Tôi đã nhiều lần huyên nhủ nhưng ông T1 vẫn hông thay đổi nên chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay.

Hiện nay tôi hông c n tình cảm gì với ông T1, tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Tôi và ông T1 có 02 con chung là Dương Ngọc T2, sinh ngày 03/10/2009, Dương Nhật C, sinh ngày 21/11/2012. Hiện nay 02 con chung đang sống cùng với tôi. Ly hôn tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, hông yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Bị đơn ông Dương Nhật T1 đã được T a án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công hai chứng cứ, phiên h a giải, phiên t a nhưng ông T1 đều vắng mặt nên hông có lời hai.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ý phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Lệ T

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lệ T được ly hôn với ông Dương Nhật T1.

+ Về con chung: Giao 02 con chung là Dương Ngọc T2, sinh ngày 03/10/2009, Dương Nhật C, sinh ngày 21/11/2012 cho bà Nguyễn Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Bà T phải chịu án phí theo quy định.

N N ĐỊN C

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Dương Nhật T1 đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông T1.

[2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Dương Nhật T1 tự nguyện đi đến ết hôn, được UBND thị xã La Ngà cấp giấy chứng nhận ết hôn số 111, ngày 06/8/2008. Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Dương Nhật T1 là hôn nhân hợp pháp.

Theo nguyên đơn bà T trình bày: Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc vì ông T1 thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, đá gà, hông chăm lo cho vợ con. Tôi đã nhiều lần huyên nhủ nhưng ông T1 vẫn hông thay đổi nên chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Hiện nay tôi hông c n tình cảm gì với ông T1, nên tôi xin được ly hôn với ông T1.

T a án đã xác minh tại địa phương (công an xã P, huyện Định Quán) về tình trạng hôn nhân của bà T, ông T1, ết quả như sau: Ông Dương Nhật T1 có hộ hẩu thường trú và cư trú tại địa phương, ông T1 đứng tên chủ hộ. Ông T1 làm thợ xây, vẫn thường xuyên ở tại địa phương. Bà T và ông T1 có đăng ý ết hôn và tổ chức đám cưới tại địa phương. Cuộc sống vợ chồng bà T, ông T1 hông hạnh phúc vì ông T1 thường ăn nhậu, cờ bạc, hông quan tâm chăm sóc gia đình. Ông T1 đã từng bị địa phương nhắc nhở về hành vi đánh bạc ở địa phương nhưng hông lập biên bản. Bà T đã cho ông T1 cơ hội nhưng ông T1 hông thay đổi nên bà T và ông T1 không c n chung sống với nhau từ năm 2016. Như vậy tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông T1 là có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài dẫn đến bà T, ông T1 đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay.

Bị đơn ông Dương Nhật T1 đã được T a án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp công hai chứng cứ, phiên h a giải, phiên t a nhưng ông T1 đều vắng mặt cũng hông có ý iến phản hồi về các nội dung theo đơn hởi iện của nguyên đơn. Điều này cho thấy ông T1 hông c n quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với bà T nữa, hông có thiện chí h a giải để vợ chồng hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Do ông T1 không đến tham gia tố tụng tại T a án, hông có ý iến đối với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn; căn cứ hoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Theo tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án xác định tình trạng hôn nhân giữa bà T, ông T1 là trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Lệ T về việc xin ly hôn với ông Dương Nhật T1.

[3.2] Về con chung:

Bà T và ông T1 có 02 con chung là Dương Ngọc T2, sinh ngày 03/10/2009, Dương Nhật C, sinh ngày 21/11/2012. Theo trình bày của bà T và ết quả xác minh tại địa phương thì hiện nay bà T đang trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Cháu Dương Ngọc T2, Dương Nhật C đều có nguyện vọng được sống với bà T. Ông Dương Nhật T1 hông đến T a án tham gia tố tụng; hông có ý iến, yêu cầu gì về con chung, từ đó cho thấy ông T1 hông có thiện chí h a giải về vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, hông có nguyện vọng nuôi con chung. Do vậy có cơ sở nào để giao con chung cho bà T nuôi dưỡng.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét quyết định giao cháu T2, cháu C cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu nên tạm thời miễn cho ông T1 nghĩa vụ trên.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Do chưa có lời hai của ông Dương Nhật T1 nên hông đặt ra xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Lệ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các l trên;

QUY ĐỊN :

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Lệ T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lệ T được ly hôn với ông Dương Nhật T1.

2. Về con chung: Giao con chung Dương Ngọc T2, sinh ngày 03/10/2009, Dương Nhật C, sinh ngày 21/11/2012 cho bà Nguyễn Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Dương Nhật T1 hông phải cấp dưỡng nuôi con; ông T1 có quyền đi lại thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Lệ T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà T nộp, theo Biên lai thu số 0005151 ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào tiền án phí bà T phải chịu.

Các đương sự được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

M.

Đ N É Ử SƠ ẨM

ẨM P N – C

Ọ P ÊN

Cỡ chữ