vanban.org

Bản án 105/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Minh T. Cho ly hôn giữa anh Đặng Minh T đối với chị Nguyễn Thị A.

Về con chung: Chị Đặng Anh T, sinh năm 1998 và anh Đặng Minh T sinh năm 2000 đã thành niên và có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thang - An"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Minh T. Cho ly hôn giữa anh Đặng Minh T đối với chị Nguyễn Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 105/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 21-10-2019.
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Trưởng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Xuân Lãm;

Ông Lê Đình Nhung.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Thế Sự là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Lớn - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 297/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Minh T, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Ấp B, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: Ấp B, xã Đ, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn anh Đặng Minh T trình bày:

Anh và chị A kết hôn từ năm 1996, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ ngày 29/8/2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống cùng gia đình chồng đến năm 2010 thì ly thân cho đến nay, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng ý kiến, vợ chồng thường xuyên cãi vã, trong lúc cãi vã anh có đánh vợ một bạt tai thì vợ bỏ đi về nhà cha mẹ vợ và ly thân cho đến nay. Từ khi ly thân đến nay hai bên không thiện chí hàn gắn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Anh T, sinh năm 1998 và Đặng Minh T sinh năm 2000. Con chung hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Nay anh T yêu cầu ly hôn với chị A. Khi ly hôn: Về con chung: Con chung hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị A đã nhận các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng chị không nộp bản tự khai, không đến Tòa án cung cấp lời khai, không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án không thu thập được lời khai của chị A.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:

Về tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, T ký phiên tòa và nguyên đơn thực hiện đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn thực hiện chưa đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét quyết định:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đặng Minh T.

- Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHAÄN ÑÒNH CUÛA TOØA AÙN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Anh T và chị A tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ ngày 29/8/2002. Trong thời gian chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng ý kiến và tự ly thân từ năm 2010 đến nay. Nay anh T yêu cầu ly hôn. Chị A không nộp bản tự khai, không đến Tòa án cung cấp lời khai, không tham gia hòa giải. Qua đó thể hiện chị A không có thiện chí hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ khẳng định mâu thuẫn giữa anh T và chị A là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: anh T, chị A có hai con chung tên Đặng Anh T, sinh năm 1998 và Đặng Minh T sinh năm 2000. Con chung hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Anh T là nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử :

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Minh T. Cho ly hôn giữa anh Đặng Minh T đối với chị Nguyễn Thị A.

2. Về con chung: Chị Đặng Anh T, sinh năm 1998 và anh Đặng Minh T sinh năm 2000 đã thành niên và có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Đặng Minh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017099 ngày 23/4/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bàng; anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng chị A vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ