vanban.org

Bản án 104

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 29/07/2024 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/07/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Xuân H, giữ nguyên B n án hình sự sơ thẩm s 69/2024/HSST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt.

Về tội danh: Tuyên b bị cáo Đoàn Xuân H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Đoàn Xuân H. Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS n…"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Xuân H, giữ nguyên B n án hình sự sơ thẩm s 69/2024/HSST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 355 Bộ luật T tụng hình sự
N N N N
N
N
M N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 104/2024/HS-PT
Ngày: 29-7-2024

NHÂN DANH

N

N

N

N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN T N

M NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Nguyễn Hữu Hồng

Các Thẩm phán:

Ông Đỗ Mạnh Hùng

Ông Nguyễn Công Hoàn

- Thư ký phiên tòa: Ông H Qu c Huy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Khanh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 73/2024/TLPT-HS ngày 02/5/2024 đ i với bị cáo Đoàn Xuân H, do có kháng cáo của bị cáo đ i với B n án hình sự sơ thẩm s 69/2024/HS-ST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị cáo kháng cáo:

Họ và tên: àn uân (tên gọi khác: H Mê Linh), sinh năm: 1986; nơi sinh: Lâm Đồng; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: S 3D/27 ML, Phường 9, thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; trình độ học vấn: 9/12; nghề nghiệp: Lái xe; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; qu c tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; con ông: Đoàn Trọng H và bà: Nguyễn Thị C; s ng như vợ, chồng với Trần Ngọc D, sinh năm: 1998; có 01 con sinh năm: 2021.

Tiền án: Tại B n án s 04/2021/HSST ngày 07/01/2021 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng xử phạt Đoàn Xuân H 18 (mười tám) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”; đã chấp hành xong b n án 29/7/2022.

Tiền sự: Không.

Nhân thân: Tại B n án s 175/2009/HSST ngày 23/12/2009 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng xử phạt Đoàn Xuân H 09 (chín) tháng tù, cho hưởng án treo về tội “Trộm cắp tài sản”; đã chấp hành xong b n án vào ngày 16/4/2010.

Bị cáo bị bắt, tạm giam ngày 29/8/2023, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).

N

UN Ụ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Đoàn Xuân H là đ i tượng sử dụng ma túy từ năm 2019, quá trình sử dụng ma túy H biết một người tên “Lỳ Rain” (không rõ nhân thân, lai lịch) bán ma túy. Vào kho ng 17 giờ 55 phút ngày 29/8/2023, H liên hệ với Lỳ Rain hỏi mua 1.000.000 đồng ma túy đá để sử dụng thì Lỳ Rain đồng ý và hẹn H đến khu vực cầu Cẩm Đô, Phường 1, thành ph Đà Lạt để lấy ma túy. Kho ng 18 giờ cùng ngày, H điều khiển xe mô tô hiệu Honda Wave màu xanh đen bạc biển s 49L1- 150.50 đến khu vực cầu Cẩm Đô, theo chỉ dẫn của Lỳ Rain, lấy dưới ng nước có 01 gói nylon bên trong chứa nhiều gói ma túy đá lẻ không rõ s lượng. H cất tất c ma túy vào túi áo khoác màu đen bên trái H đang mặc thì lúc Cơ quan C nh sát điều tra Công an thành ph Đà Lạt phát hiện bắt qu tang và thu giữ phong toàn bộ s ma túy trên (BL: 36 - 42, 104 - 119).

* Tang vật vụ án:

- 03 (ba) gói nylon màu trắng trong hàn kín bên trong chứa chất tinh thể màu trắng;

- 04 (bốn) gói nylon màu trắng trong hàn kín bên trong chứa chất tinh thể màu trắng;

- 01 (một) gói nylon hở một đầu bên trong chứa chất tinh thể màu trắng;

- 01 (một) tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng;

- 01 (một) điện thoại di động hiệu Samsung màu bạc hồng;

- 01 (một) điện thoại di động hiệu Nokia màu đen.

- 01 (một) xe mô tô hiệu Honda Wave màu xanh đen bạc biển s 49L1-150.50 đã qua sử dụng (BL: 37 - 40).

* Người liên quan: Anh Phạm Văn Lợi, sinh năm: 1983, nơi thường trú: 16B Nguyễn Lương Bằng, Phường 2, thành ph Đà Lạt là người cho Đoàn Xuân H mượn xe mô tô hiệu Honda Wave màu xanh đen bạc biển s 49L1-150.50. Quá trình điều tra xác định, H hỏi mượn anh Lợi xe mô tô trên để đi công việc thì anh Lợi đồng ý, anh Lợi không biết việc H sử dụng xe mô tô để đi mua ma túy sử dụng. Ngày 26/12/2023, Cơ quan C nh sát điều tra Công an thành ph Đà Lạt tiến hành xử lý vật chứng, tr lại xe mô tô trên cho anh Lợi, anh Lợi không có yêu cầu gì thêm (BL: 60 - 79).

* Tại b n kết luận giám định s 1030/KL-KTHS ngày 05/9/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lâm Đồng kết luận:

- Túi 01: Mẫu tinh thể (M1) đựng trong một gói nylon được niêm phong gửi giám định là ma túy, có kh i lượng 0,0763g (không phẩy không bảy sáu ba gam) loại Methamphetamine.

- Túi 02: Mẫu tinh thể (M2) đựng trong một gói nylon được niêm phong gửi giám định là ma túy, có kh i lượng 0,0529g (không phẩy không năm hai chín gam) loại Methamphetamine.

Túi 03: Mẫu tinh thể (M3) đựng trong một gói nylon được niêm phong gửi giám định là ma túy, có kh i lượng 0,0789g (không phẩy không bảy tám chín gam) loại Methamphetamine.

Túi 04: Mẫu tinh thể (M4) đựng trong một gói nylon được niêm phong gửi giám định là ma túy, có kh i lượng 0,3001g (không phẩy ba không không một gam) loại Methamphetamine.

Túi 05: Mẫu tinh thể (M5) đựng trong b n gói nylon được niêm phong gửi giám định là ma túy, có kh i lượng 0,3804g (không phẩy ba tám không bốn gam) loại Methamphetamine.

Methamphetamine là chất ma túy nằm trong Danh mục IIC, STT: 247, Nghị định 57/2022/NĐ-CP, ngày 25/8/2022 của Chính phủ (BL: 50, 51, 60).

Tại Cáo trạng s 95/CT-VKSĐL-LĐ ngày 06/02/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Đà Lạt truy t bị cáo Đoàn Xuân H về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c kho n 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây viết tắt là BLHS 2015).

Tại B n án hình sự sơ thẩm s 69/2024/HSST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt đã xử;

Tuyên b bị cáo Đoàn Xuân H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52 và Điều 38 BLHS 2015;

Xử phạt bị cáo Đoàn Xuân H 03 (ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt, tạm giam 29/8/2023.

Ngoài ra, b n án còn xử lý vật chứng, tuyên án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 25/3/2024, bị cáo kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo có thái độ thành khẩn, ăn năn h i c i, thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung b n án hình sự sơ thẩm của Toà án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng đã tuyên xử đ i với bị cáo; đồng thời trình bày vào ngày 02/10/2023 Phòng c nh sát điều tra tội phạm về ma túy có tr lời kết qu xác minh, nội dung bị cáo có cung cấp thông tin về đ i tượng liên quan đến ma túy và giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị áp dụng điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự; không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; giữ nguyên b n án sơ thẩm.

N ẬN ỊN

N:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (sau đây viết là HĐXX) nhận định như sau:

[1] Xét đơn kháng cáo của bị cáo đến Toà án trong hạn luật định nên thời hạn kháng cáo của bị cáo là hợp lệ, nội dung kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt.

[2] Vào kho ng 18 giờ ngày 29/8/2023, bị cáo Đoàn Xuân H cất giấu 08 gói ma túy vào túi áo khoác màu đen bên trái H đang mặc thì bị Cơ quan C nh sát điều tra Công an thành ph Đà Lạt phát hiện, bắt qu tang. Nguyễn Xuân H Khai nhận s ma túy bị phát hiện thu giữ là của H mua về mục đích cất giữ để sử dụng dần.

Tại b n kết luận giám định s 1030/KL-KTHS ngày 05/9/2023, Phòng PC09

- Công an tỉnh Lâm Đồng xác định s ma túy do H cất giữ có kh i lượng là 0,8886g (không phẩy tám tám tám sáu gam), loại Methamphetamine.

Tại phiên toà sơ thẩm và phiên tòa phúc thẩm, bị cáo thành khẩn khai báo, thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như b n án hình sự sơ thẩm của Toà án nhân dân thành ph Đà Lạt đã xét xử. Tội phạm và hành vi thực hiện tội phạm của bị cáo được b n án sơ thẩm phân tích, đánh giá và tuyên b bị cáo Đoàn Xuân H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c kho n 1 Điều 249 BLHS 2015 là hoàn toàn có căn cứ và đúng pháp luật.

[3] Xét kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của bị cáo; HĐXX thấy rằng khi quyết định hình phạt b n án sơ thẩm đã áp dụng cho bị cáo tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 BLHS 2015, xử phạt bị cáo 03 năm tù là có căn cứ. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo và trình bày có tham gia khai báo đ i tượng mua bán ma túy cho Cơ quan điều tra triệt phá vụ án, qua liểm tra các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, HĐXX áp dụng cho bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự tại kho n 2 Điều 51 BLHS 2015. Tuy nhiên, bị cáo có nhân thân xấu, có một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, mức án b n án sơ thẩm áp dụng đ i với bị cáo là phù hợp thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật trong đấu tranh phòng ch ng tội phạm nhất là tội phạm về ma túy hiện nay, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bị cáo là có căn cứ.

Từ những nhận định trên, HĐXX không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n án sơ thẩm.

[5] Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị cáo ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ỊNH:

Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự.

Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Xuân H, giữ nguyên B n án hình sự sơ thẩm s 69/2024/HSST ngày 22/3/2024 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt.

1. Về tội danh:

Tuyên b bị cáo Đoàn Xuân H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

2. Về hình phạt:

Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo Đoàn Xuân H 03 (ba) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt, tạm giam 29/8/2023.

3. Về án phí: Áp dụng Điều 135 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Đoàn Xuân H ph i chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.

4. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ