- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRẦN THỊ KIM HUỆ- Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Trần Thị Kim H về vi c “Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản” đối với ông Lê Hoàng B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2026/DS-ST Ngày: 10-3-2026. V v tranh ch p h p đ ng vay tài s n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hữu Nghị;
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Vương L H ng - Thư T a án nh n d n hu vực 10- Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10- Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở T a án nh n d n hu vực 10 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 608/2025/TLST-DS ngày 10/10/2025 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2026/QĐXXST-DS ngày 09/02/2026 và Quyết định hoãn phiên t a số 93/2026/QĐST-DS ngày 26/02/2026,giữa: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1978; địa chỉ: E A, xã M, tỉnh T y Ninh; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 05/5/2023. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng B, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ B, ấp H, xã P, tỉnh Tây Ninh; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, do Cục C về TTXH cấp. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên b n l y lời khai, trong quá trình gi i quyết vụ án, nguyên đơn, bà H trình bày:
Qua tìm hiểu, quen biết, bà H và ông B có định tiến đến hôn nh n. Trong quá trình tìm hiểu thì ông B có vay của bà số tiền 129.392.000 đồng để ông B trồng nấm rơm. Khi cho mượn hông có giấy tờ nhưng sau đó bà và ông B hông c n tình cảm nên bà có yêu cầu ông B trả tiền nhưng ông B hông trả. Sau đó, bà yêu cầu ông B làm giấy cam ết nhận nợ và hẹn 30 t y hàng tháng trả 3.700.000 đồng/tháng cho đến hi hết nợ, thời hạn trả là 36 tháng nhưng ông B hông thực hi n cho đến nay.
Theo đơn hởi i n thì bà H yêu cầu ông B trả số tiền 129.392.000 đồng để bà trả nợ cho Ng n hàng, hông yêu cầu tính lãi. Ngày 03/02/2026, bà có đơn thay đổi yêu cầu hởi i n, bà H chỉ yêu cầu ông B trả số tiền 91.000.000 đồng theo Bản cam ết ngày 11/8/2024 và bà H hông yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn, ông Lê Hoàng B đã được T a án tống đạt các tài li u, văn bản tố tụng theo quy định nhưng vắng mặt tại phiên t a hông có l do nên hông có lời trình bày.
Tại phiên t a, Kiểm sát viên đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu vực 10-Tây Ninh trình bày:
- Về vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư : Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a sơ thẩm d n sự; Thư thực hi n đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông Lê Hoàng B có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Kim H số tiền nợ gốc là 91.000.000 (Chín mươi mốt tri u) đồng tiền nợ gốc. Ghi nhận bà H không yêu cầu tính lãi suất.
Ông B phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông B được Toà án tri u tập hợp l vắng mặt lần thứ 2, Hội đồng xét xử vắng mặt ông B theo hoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng d n sự.
Xét yêu cầu hởi i n của nguyên đơn thấy r ng:
Theo đơn hởi i n thì bà H yêu cầu ông B trả số tiền 129.392.000 đồng, hông yêu cầu tính lãi. Ngày 03/02/2026, bà H có đơn thay đổi yêu cầu hởi i n, bà H chỉ yêu cầu ông B trả số tiền 91.000.000 đồng theo Bản cam ết ngày 11/8/2024, hông yêu cầu ông B phải trả lãi.
Bà H yêu cầu ông B trả nợ và cung cấp cho T a án 01 Bản cam ết trả nợ ngày 11/8/2024 do ông B tên với nội dung ông B thừa nhận có nợ bà H số tiền 91.000.000 đồng và cam ết trả.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a, ông B đã được T a án tống đạt các văn bản tố tụng và tri u tập hợp l nhiều lần theo quy định nhưng vắng mặt hông có l do; ông B biết vi c bà H hởi i n và đang được T a án thụ l giải quyết nhưng ông B hông có iến hay gửi tài li u chứng cứ cung cấp cho T a án để bảo v quyền, lợi ích cho ông. Theo quy định tại Điều 72 của Bộ luật Tố tụng D n sự thì ông B đã từ b quyền và nghĩa vụ của mình.
Từ những căn cứ trên, cho thấy: ông B có vay của bà H số tiền 91.000.000 đồng và hi n nay ông B chưa trả lại số tiền này cho bà H. Do đó, nay bà H hởi i n yêu cầu ông B trả số tiền trên là có cơ sở chấp nhận. Ghi nhận bà H không yêu cầu ông B phải trả lãi suất.
Án phí: Do yêu cầu của bà H được T a án chấp nhận nên ông B phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trên số tiền nợ phải trả cho bà H là 91.000.000 đồng x 5% = 4.550.000 đồng theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí toà án.
Bà H hông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà H tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Xét thấy đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu vực 10- Tây Ninh tại phiên t a có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228; Điều 238 và Điều 244 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Căn cứ các Điều 463; Điều 466 và Điều 469 Bộ luật d n sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Trần Thị Kim H về vi c “Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản” đối với ông Lê Hoàng B.
Buộc ông Lê Hoàng B có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Kim H số tiền 91.000.000 (Chín mươi mốt tri u) đồng nợ gốc.
Ghi nhận bà H hông yêu cầu ông B trả lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
2. Về án phí: ông B phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 4.550.000 (Bốn tri u năm trăm năm mươi nghìn) đồng.
Bà H hông phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm; Thi hành án d n sự tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.234.000 (Ba tri u hai trăm ba mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006592 ngày 10-10-2025 của Thi hành án d n sự tỉnh T y Ninh.
3. Về quyền háng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án d n sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND KV 0- TN; - THADS KV10- TN; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Quốc Hùng |