- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 (VIỆT NAM) .
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2026/DS-ST Ngày: 19 - 5 - 2026 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Nhựt Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Bạch Linh
2. Bà Nguyễn Thị Phượng
- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Pha - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên. Trong ngày 19 tháng 5 năm 2026 tại Phòng xét xử Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2026/TLST-DS, ngày 19/01/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2026/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên toà số: 288/2026/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T1 (VIỆT NAM); Địa chỉ: Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ hiện nay: Số I P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật của Công ty T1 (VIỆT NAM) là ông LEE YUN HYOUNG - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 2000, Chức danh: Chuyên viên pháp lý Công ty L; Địa chỉ: P Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo uỷ quyền (Giấy ủy quyền ngày 02/12/2025), có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số nhà F, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện theo ủy quyền của Công ty T1 (VIỆT NAM) là bà Nguyễn Thị Lan A trình bày:
Ngày 06/12/2023 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 của ông Nguyễn Ngọc T, hợp đồng điện tử chữ ký số, ký kết hợp đồng ngày 07/12/2023, lý do: Đồng ý theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm D - Công ty TNHH F. Công ty T1 (VIỆT NAM) đồng ý ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828, cho ông Nguyễn Ngọc T vay số tiền 21.540.000 đồng, giải ngân ngày 07/12/2023 vào tài khoản số 1890478073 tại Ngân hàng TMCP Đ (B) của ông Nguyễn Ngọc Thừa S tiền 20.000.000 đồng, tiền bảo hiểm khoản vay 1.540.000 đồng, lãi suất 4,17%/01 tháng, 50%/01 năm, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 12 tháng, thanh toán tiền gốc lãi vào ngày 25 hàng tháng theo lịch thanh toán, tính đến ngày 31/03/2025 đã trả được gốc là 0 đồng. Tính đến ngày 02/12/2025, ông Nguyễn Ngọc T còn nợ gốc và lãi tổng cộng là 32.683.010 đồng (trong đó: số tiền lãi trong hạn là 8.756.908 đồng, số tiền lãi quá hạn là 1.965.680 đồng, số tiền lãi chậm trả là 420.422 đồng), ông Nguyễn Ngọc T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Công ty T1 (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay vốn gốc là 21.540.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 02/12/2025 là 11.143.010 đồng (trong đó: số tiền lãi trong hạn là 8.756.908 đồng, số tiền lãi quá hạn là 1.965.680 đồng, số tiền lãi chậm trả là 420.422 đồng), tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 32.683.010 đồng và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/12/2025 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023 cho đến khi thanh toán nợ xong.
Bị đơn ông Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa xét xử vụ án theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp phát biểu quan điểm:
- Về phần thủ tục: Từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng.
- Về phần nội dung: Về đường lối giải quyết vụ án, Đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp đúng quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Công ty T1 (VIỆT NAM) nộp đơn khởi kiện ông Nguyễn Ngọc T yêu cầu trả tiền vay còn nợ, xác định đây là vụ án “Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; ông Nguyễn Ngọc T khi ký kết hợp đồng có địa chỉ nơi cư trú tại ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp nay là ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp, cho nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng vắng mặt không có lý do, bà Lan A có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bà Lan A và ông T theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
2.1. Xét yêu cầu của Công ty T1 (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay vốn gốc là 21.540.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 02/12/2025 là 11.143.010 đồng, tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 32.683.010 đồng và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 03/12/2025 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023 cho đến khi thanh toán nợ xong.
Chứng cứ chứng minh là đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023 của ông Nguyễn Ngọc T, hợp đồng điện tử chữ ký số, ký kết hợp đồng ngày 07/12/2023, lý do: Đồng ý theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm D - Công ty TNHH F. Công ty T1 (VIỆT NAM) giải ngân ngày 07/12/2023 chuyển tiền cho vay vào tài khoản số 1890478073 tại Ngân hàng TMCP Đ (B) của ông Nguyễn Ngọc T. Kèm theo hồ sơ vay là bản photo căn cước công dân của ông Nguyễn Ngọc T cung cấp khi giao kết hợp đồng điện tử.
Qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ xác định ông Nguyễn Ngọc T có vay tiền của Công ty T1 (VIỆT NAM) và còn nợ Công ty T1 (VIỆT NAM) số tiền nợ vay vốn gốc là 21.540.000 đồng. Công ty T1 (VIỆT NAM) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Ngọc T trả số tiền vốn vay còn nợ là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đối với tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn và lãi chậm trả được thể hiện trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023. Công ty T1 (VIỆT NAM) yêu cầu ông Nguyễn Ngọc T trả với số tiền lãi tạm tính đến ngày 02/12/2025 là 11.143.010 đồng (trong đó: số tiền lãi trong hạn là 8.756.908 đồng, số tiền lãi quá hạn là 1.965.680 đồng, số tiền lãi chậm trả là 420.422 đồng) và còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 03/12/2025 cho khi thanh toán hết nợ vay theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023 là phù hợp quy định của pháp luật nên có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận, phù hợp quy định tại Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng quy định.
Tại Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng:
“1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.”…
Từ những phân tích và nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 (VIỆT NAM); Buộc ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 21.540.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 02/12/2025 là 11.143.010 đồng, tổng cộng vốn lãi là 32.683.010 đồng và ông Nguyễn Ngọc T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 03/12/2025 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023 cho đến khi thanh toán nợ xong.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 95, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 100, Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 (VIỆT NAM) .
2. Buộc ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 21.540.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 02/12/2025 là 11.143.010 đồng, tổng cộng tiền vốn, tiền lãi là 32.683.010 đồng (ba mươi hai triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn không trăm mười đồng) cho Công ty T1 (VIỆT NAM).
Buộc ông Nguyễn Ngọc T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 03/12/2025 theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5121828 ký ngày 07/12/2023 đã ký kết với Công ty T1 (VIỆT NAM) cho đến khi thanh toán nợ xong.
3. Về án phí:
- Công ty T1 (VIỆT NAM) không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T1 (VIỆT NAM) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 817.000 đồng (tám trăm mười bảy nghìn đồng) theo biên lai số 0001131 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Ông Nguyễn Ngọc T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.634.000 đồng (một triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSNDKV7 - Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Nhựt Minh |