- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn K
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104 /2025/DS-ST Ngày: 30 / 5 / 2025 V/v: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Song Bình
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tất Ái
2. Bà Bùi Thị Thu Nhi
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Minh Cường, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 523/2024/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1974
Địa chỉ: Số A B, phường C, thành phố D, tỉnh Tiền Giang (có mặt).
* Bị đơn: Ông Võ Công B , sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số Đ E, phường F, thành phố D, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai ngày 22/10/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn K trình bày:
Do chỗ anh em cột chèo, Ông có cho ông Võ Công B mượn nhiều lần với tổng số tiền 500.000.000 đồng, vào ngày 09/02/2021 ông B có làm giấy mượn nợ số tiền 500.000.000 đồng, ông B cam kết thời hạn trả nợ là 12 tháng sẽ hoàn trả lại số tiền đã mượn của ông. Nhưng đến nay đã quá thời hạn trả nợ mà ông B vẫn chưa trả tiền. Ông có liên lạc với ông B nhiều lần nhưng chỉ hứa hẹn cho qua chuyện.
Nay ông khởi kiện yêu cầu buộc ông Võ Công B phải trả số tiền 500.000.000 đồng. Yêu cầu trả khi án có hiệu lực pháp luật.
* Đối với bị đơn là ông Võ Công B đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo hòa giải và công khai chứng cứ, các tài liệu chứng cứ do ông Nguyễn Văn K cung cấp, Thông báo kết quả công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên ông B không cung cấp ý kiến cho Tòa án và không tham dự các phiên hòa giải, công khai chứng cứ và không tham dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định vụ án:
[1] Về tố tụng đối với bị đơn là ông Võ Công B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham dự phiên tòa mà vẫn vắng mặt không lý do, nên căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông B.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng vay tài sản” theo quy định pháp luật.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn K xét thấy:
Lời trình bày của ông Nguyễn Văn K phù hợp với nội dung giấy mượn tiền lập ngày 09/02/2021, có chữ ký của người mượn tiền là ông Võ Công B. Nội dung giấy mượn tiền này thể hiện ông Võ Công B có mượn ông Nguyễn Văn K số tiền là 500.000.000 đồng, thời hạn 12 tháng ông B sẽ hoàn trả lại tiền cho ông K.
Đối với ông Võ Công B đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, các tài liệu chứng cứ do ông Nguyễn Văn K cung cấp cho Toà án làm căn cứ khởi kiện, tuy nhiên ông Võ Công B không có văn bản phản đối. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết do nguyên đơn cung cấp là đúng sự thật.
Vì vậy có đủ căn cứ xác định ông Võ Công B có vay và còn nợ ông Nguyễn Văn K số tiền 500.000.000 đồng. Ông K trình bày nhiều lần đến đòi tiền nhưng ông B né tránh không trả, đến nay cũng chưa trả tiền cho ông K
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy ông K khởi kiện yêu cầu buộc ông B trả số tiền 500.000.000 đồng, thực hiện trả tiền khi bản án có hiệu lực là có căn cứ và phù hợp với các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự 2015, nên chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông K, nên ông B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 92, các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 357, 463, 466, , 468, 470 của Bộ luật dân sự 2015.
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn K
Buộc ông Võ Công B trả số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)
cho ông Nguyễn Văn K. Thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Võ Công B phải chịu 24.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền 12.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006964 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
3/ Ông Nguyễn Văn K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Võ Công B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND tỉnh TG - VKSND Tp Mỹ Tho - Chi cục THADS Tp Mỹ Tho; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà Nguyễn Song Bình |