- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung…"
- Tòa quyết gì? C n c iểm b khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật T t ng hình sự; Áp d ng iểm a khoản 1 Điều 260; các iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54; Điều 65 của Bộ luật hình sự.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 104/2023/HS-PT Ngày: 14-12-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Thái Thị Hồng Vân.
Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Đào Vi và ông Lê Vũ Tiến.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thành, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Hoàng Thuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 n m 2023, t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, s 11 ư ng Tôn Đ c Th ng, thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế t phúc thẩm công khai v án hình sự th lý s 78/2023/TLPT-HS ngày 02 tháng 10 n m 2023 i với bị cáo Trần Thanh L, do có kháng cáo của bị cáo và i diện hợp pháp của bị h i i với Bản án hình sự sơ thẩm s 52/2023/HS-ST ngày 25/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị cáo có kháng cáo:
Trần Thanh L, tên gọi khác: không; sinh ngày 25 tháng 12 n m 1992 t i tỉnh Đ k L k; nơi cư trú: Thôn 10, xã E, huyện C, tỉnh Đ k L k; nghề nghiệp: Lái xe ô tô; trình ộ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Trần V n H, sinh n m 1968 và bà Lê Thị D, sinh n m 1966; có vợ là Trương Thị Hồng M, sinh n m 1993 ( ã ly hôn) và 01 ngư i con; tiền án: Không có; tiền sự: Không có;
Bị cáo ang bị áp d ng biện pháp ng n chặn “Cấm i khỏi nơi cư trú”, có mặt.
- Đ i diện hợp pháp của bị h i:
+ Ông Phan V n L, sinh n m 1971; ịa chỉ: Thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
+ Bà Trương Thị Thu T, sinh n m 1975; ịa chỉ: Thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án ược tóm t t như sau:
T i ngày 01/01/2023, Trần Thanh L (có giấy ph p lái e ô tô h ng C hợp lệ) trực tiếp iều khiển e ô tô mang biển kiểm soát 47C-220.97 L thông trên ư ng Qu c lộ 1 theo hướng Đ - H. Đến khoảng 00 gi 05 phút ngày 02/01/2023, L iều khiển e ô tô biển kiểm soát 47C-220.97 i ến Km 879+700 Qu c lộ 1 ( o n i qua ã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế). Lúc này, do ồng hồ e ô tô mang biển kiểm soát 47C-220.97 báo hiệu hệ th ng làm mát của e bị hư hỏng nên L iều khiển e ô tô lùi về sau ể i vào C a hàng ng dầu T ổ nước (theo l i khai của L). Trong lúc L ang iều khiển e ô tô lùi về phía sau, thì có xe mô tô biển kiểm soát 75K1-534.67 do anh Phan V n D iều khiển ch chị Nguyễn Thị Thùy D ch y từ phía sau tới. Do L iều khiển e ô tô lùi e ã thiếu chú ý quan sát phía sau, lùi e không ảm bảo an toàn, nên e ô tô do L iều khiển ã va ch m vào e mô tô biển kiểm soát 75K1-534.67 do anh D iều khiển ch chị D ang L thông từ phía sau tới, làm anh D ngã u ng ư ng thì bị e ô tô biển kiểm soát 47C-220.97 è qua ngư i, gây tai n n. Hậu quả, anh Phan V n D chết t i chỗ; chị Nguyễn Thị Thùy D bị ây ước nhẹ; e ô tô biển kiểm soát 47C-220.97 và e mô tô biển kiểm soát 75K1-534.67 bị hư hỏng.
Kết quả khám nghiệm hiện trư ng (hướng H - Đ) ác ịnh:
Đo n ư ng này thẳng, i qua khu vực có dân cư sinh s ng; mặt ư ng rải nhựa bằng phẳng, rộng 20m, giữa có dải phân cách c ng, phân chia mặt ư ng thành hai dòng phương tiện ch y ngược chiều nhau; phần ư ng bên trái theo hướng Huế - Đà Nẵng rộng 9,6m; giữa có v ch sơn kẻ ư ng màu tr ng thẳng hàng, không liên t c cách m p ư ng bên trái theo hướng Huế - Đà Nẵng 5,4m; phần ư ng dành cho e thô sơ và ngư i i bộ rộng 02m; mặt ư ng ướt do có tr i mưa.
Chọn m p ư ng bên phải theo hướng khám nghiệm làm chuẩn. Chọn iểm ầu dải phân cách c ng phía Huế làm m c khám nghiệm.
Cách iểm ầu dải phân cách c ng phía Huế 23,1m về phía Huế, trên mặt ư ng thuộc phần ư ng bên trái theo hướng khám nghiệm là vị trí tr c bánh sau bên trái xe ô tô 47C-220.97. Xe ô tô 47C-220.97 ang trong tr ng thái ỗ trên ư ng, ầu e quay về hướng Huế, uôi e quay về hướng Đà Nẵng; tr c bánh trước và tr c bánh sau cách m p ư ng bên trái theo hướng khám nghiệm lần lượt là 1,5m và 1,5m. Cách vị trí tr c bánh trước bên trái e ô tô 47C-220.97 một o n 13,4 m t về phía Huế, trên mặt ư ng là vị trí ám vỡ màu en, tr ng và 02 chiếc d p màu en hiệu DUWA, kích thước trong diện (2,2 1,9)m, có trung tâm cách m p ư ng bên trái theo hướng khám nghiệm là 3,1m (vị trí s 01). Cách trung tâm vị trí s (01) 0,9m về phía Đà Nẵng, trên mặt ư ng là vị trí dãy vết cày ước mặt ư ng, chiều hướng Huế - Đà Nẵng, kích thước (25,2 0,15)m, d ng vết ôi, có iểm b t ầu cách m p ư ng bên trái theo hướng khám nghiệm 2,7m; iểm cu i cách m p ư ng bên trái 2,9m (vị trí s 02).
Cách iểm ầu vị trí s (02) 3,2m về phía Đà Nẵng là vị trí t thi anh Phan V n D, t thi trong tư thế nằm nghiêng bên phải, trung tâm t thi cách m p ư ng bên trái 2,8m (vị trí s 03).
Cách trung tâm vị trí s (03) 1,5m về phía Đà Nẵng, trên mặt ư ng là dãy ám chất ặc màu ỏ, d ng tổ ch c não, có hình d ng như vân l p e, kích thước trong diện (0,45 17,8)m, iểm ầu cách m p ư ng bên trái 3,4m, iểm kết thúc nằm bên dưới l p sau bên trái e ô tô 47C-220.97 (vị trí s 04).
Cách vị trí bánh sau bên phải e ô tô 47C-220.97 một o n 11,2m về phía Đà Nẵng hơi chếch về phía m p ư ng bên trái, bên ngoài m p ư ng bên trái theo hướng khám nghiệm là vị trí bánh sau e mô tô 75K1-534.67. Xe mô tô 75K1-534.67 ang trong tr ng thái dựng chân ch ng nghiêng trên mặt nền i m ng, ầu e quay về phía bên trái, uôi e quay về phía bên phải theo hướng khám nghiệm; tr c bánh trước và tr c bánh sau cách m p ư ng bên trái lần lượt là 1,6m và 0,5m. Cách vị trí bánh trước e mô tô 75K1-534.67 một o n 3,97 m t về phía Đà Nẵng có biển báo chỉ dẫn “Chợ - Market”.
Kết quả khám nghiệm phương tiện liên quan ến tai n n giao thông ác ịnh:
Xe ô tô mang biển kiểm soát 47C-220.97: Phía sau bên trái cản sau của e bị trầy ước mất sơn, mất b i, chiều hướng từ phải qua trái, sau tới trước, trên u ng dưới, vị trí này cách mặt ất từ 43cm - 58cm; cách m p trái cản e 40cm
- 60cm. M p dưới cản này có vết móp m o kim lo i, chiều hướng từ sau tới trước, vị trí này cách mặt ất 43cm, cách m p trái cản sau 60cm - 61cm; Phía sau bên trái n p thùng hàng bị trầy ước, móp m o, có dấu mất b i nằm rải rác vị trí cách mặt ất 144cm - 192cm, cách m p bên trái thùng e từ 13cm - 78cm; C m èn phía sau bên trái bị trầy ước, mất b i, vị trí này cách mặt ất 95cm - 104cm, cách mép bên trái thùng xe 43cm - 57cm; Mặt dưới cản sau bị trầy ước, mất b i, chiều hướng sau tới trước, vị trí này cách mặt ất 42,5cm, cách m p trái 38cm - 62cm, phần dưới của cản sau bên trái bị ẩy nhẹ tới phía trước.
Xe mô tô mang biển kiểm soát 75K1-534.67: Phía trước dè ch n bùn trước bị gãy vỡ, chiều hướng từ trước lui sau, từ phải qua trái, có bám dính chất sơn màu ỏ, anh, vị trí này cách mặt ất 56cm - 62cm; Phía bên phải phuộc trước bị trầy ước, móp m o, chiều hướng từ trước lui sau, từ trái qua phải, vị trí này cách mặt ất 42cm - 44cm; Dè ch n bùn bên phải bị trầy ước, vỡ hỏng, bung r i khỏi vị trí ban ầu. Phần vỏ e bên phải phía dưới chỗ ể chân trước bị bung r i khỏi vị trí ban ầu, vỡ hỏng; C m èn chiếu sáng phía trước bị vỡ hỏng hoàn toàn, bị nghiêng từ trên u ng dưới, trái qua phải. Mặt bên phải l p trước có vết trầy ước cao su; Dè ch n bùn bên trái bung khỏi vị trí ban ầu, trầy ước theo phương ngang, vỡ hỏng. Đầu mút tay cầm lái bên trái bị trầy ước kim lo i; Gác chân sau bên trái và mặt trái chân ch ng ng của e bị trầy ước kim lo i, khoảng cách giữa hai vị trí này là 15cm - 17cm.
T i Công v n s 13/ĐK01 ngày 17/01/2023 của Trung tâm Đ ng kiểm e cơ giới S Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế về việc giám ịnh tình tr ng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trư ng của e cơ giới i với phương tiện e ô tô tải, biển kiểm soát 47C-220.97 ã ác ịnh như sau:
Hệ th ng phanh: Hiệu quả phanh chính và phanh ỗ của e t yêu cầu. Hệ th ng lái; Các khớp cầu, các thanh òn dẫn ộng lái liên kết ch c ch n; hiệu lực lái ảm bảo an toàn; Đèn chiếu sáng, còi e và èn tín hiệu: Đảm bảo yêu cầu; Thiết bị giám sát hành trình: Xe ô tô 47C-220.97 có l p thiết bị giám sát hành trình, trong khoảng th i gian từ 23 gi 50 phút ến 01 gi 00 phút ngày 02/01/2023 dữ liệu về t c ộ có vận t c e lớn nhất t 47 Km/gi vào lúc 23 gi 58 phút.
T i Bản kết luận giám ịnh pháp y về t thi s 01-23/TT ngày 12/01/2023 của Trung tâm Giám ịnh Y khoa - Pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế kết luận nguyên nhân chết của anh Phan V n D là do a chấn thương toàn thân do tai n n giao thông. Lo i trừ mọi nguyên nhân khác.
T i Bản kết luận giám ịnh pháp y về hóa pháp 01-23/HP ngày 10/01/2023 của Trung tâm Giám ịnh Y khoa - Pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế kết luận trong mẫu máu của anh Phan V n D thu giữ vào ngày 02/01/2023 có hàm lượng cồn trong máu là 169,5mg/100ml.
T i Bản kết luận ịnh giá tài sản s 02/KL- HĐĐG ngày 24/02/2023 của Hội ồng ịnh giá tài sản trong t t ng hình sự huyện P ã ác ịnh giá trị thiệt h i về tài sản của e ô tô 47C-220.97 là 1.000.000 ; e mô tô 75K1-534.67 là 3.900.000 . Tổng cộng giá trị thiệt h i là 4.900.000 .
* Vật ch ng thu giữ gồm: 01 chiếc e ô tô tải biển kiểm soát 47C-220.97, nhãn hiệu CHENLONG, 01 Giấy ch ng nhận ng ký của e; 01 Giấy ch ng nhận kiểm ịnh; 01 chiếc e mô tô biển kiểm soát 75K1-534.67, nhãn hiệu HONDA VARIO 125; 01 ĩa CD có dữ liệu iện t liên quan ến v tai n n giao thông; 01 giấy ph p lái e h ng C, s 660189013266, mang tên Trần Thanh L, do S Giao thông vận tải tỉnh Đ k L k cấp ngày 06/7/2018, có giá trị s d ng ến ngày 06/7/2023.
* Về trách nhiệm dân sự: Bị ơn dân sự, bị cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa v liên quan ến v án và i diện hợp pháp của bị h i ã tự nguyện thỏa thuận về việc bồi thư ng các khoản chi phí về mai táng, tổn thất tinh thần và s a chữa e mô tô biển kiểm soát 75K1-534.67 và e ô tô mang biển kiểm soát 47C-220.97 bị hư hỏng với tổng s tiền 156.500.000 (Trong ó, bị ơn dân sự bồi thư ng 90.000.000 ; bị cáo bồi thư ng 66.500.000 ). Bị cáo và chị Nguyễn Thị Thùy D ã tự nguyện thỏa thuận về việc bồi thư ng khoản chi phí về iều trị thương tích với s tiền 3.000.000 , chị D ã nhận ủ s tiền trên. Đ i diện hợp pháp của bị h i không yêu cầu bị cáo bồi thư ng gì thêm.
T i bản án hình sự sơ thẩm s 52/2023/HS-ST ngày 25/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế ã quyết ịnh:
1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Trần Thanh L ph m tội “Vi ph m quy ịnh về tham gia giao thông ư ng bộ”.
2. Về trách nhiệm hình sự Áp d ng iểm a khoản 1 Điều 260; các iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, Điều 38 Bộ luật Hình sự.
X ph t: Bị cáo Trần Thanh L 09 (chín) tháng tù. Th i gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t giam thi hành án.
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn tuyên về lý vật ch ng, án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 28/8/2023 bị cáo Trần Thanh L và ngư i i diện hợp pháp của bị h i Phan V n L có ơn kháng cáo với nội dung in cho bị cáo ược hư ng hình ph t cải t o không giam giữ.
T i phiên tòa, bị cáo Trần Thanh L bổ sung kháng cáo in ược hư ng án treo.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có quan iểm về tính hợp pháp của kháng cáo và Toà án cấp sơ thẩm ph t bị cáo 09 (chín) tháng tù về tội “Vi ph m quy ịnh về tham gia giao thông ư ng bộ” theo quy ịnh t i iểm a khoản 1 Điều 260, iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, Điều 38 của Bộ luật Hình sự là úng ngư i, úng tội. C n c vào iểm a khoản 1 Điều 355 của Bộ luật T t ng hình sự ề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, c n c vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng t i phiên tòa, Hội ồng t nhận ịnh:
Về t t ng: Kháng cáo của bị cáo trong h n luật ịnh ược chấp nhận em t theo thủ t c phúc thẩm.
Về hành vi ph m tội của bị cáo, ã có cơ s ể kết luận: T i ngày 01/01/2023, Trần Thanh L trực tiếp iều khiển e ô tô biển kiểm soát 47C-220.97 L thông trên ư ng Qu c lộ 1 theo hướng Đà Nẵng – Huế. Đến khoảng 00 gi 05 phút ngày 02/01/2023, khi e ô tô do L iều khiển i ến Km 879+700 Qu c lộ 1, thuộc ịa phận ã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khi L iều khiển xe ô tô lùi về sau ể i vào C a hàng ng dầu T ổ nước thì va ch m vào e mô tô biển kiểm soát 75K1-534.67 do anh Phan V n D iều khiển ch chị Nguyễn Thị Thùy D ang L thông từ phía sau tới, gây tai n n. Hậu quả, anh D t vong, chị D bị ây ước nhẹ, ồng th i còn gây thiệt h i về tài sản trị giá 4.900.000 .
Với hành vi nêu trên, Tòa án nhân dân huyện P ã kết án bị cáo Trần Thanh L về tội: “Vi ph m quy ịnh về tham gia giao thông ư ng bộ” theo iểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự n m 2015 là có c n c , úng pháp luật.
X t kháng cáo của bị cáo Trần Thanh L in ược hư ng án treo hoặc cải t o không giam giữ; kháng cáo của ngư i i diện hợp pháp của bị h i Phan V n L xin cho bị cáo ược hư ng hình ph t cải t o không giam giữ; Hội ồng t phúc thẩm thấy rằng:
V tai n n giao thông ư ng bộ nêu trên, lỗi của bị cáo là khi iều khiển e ô tô biển kiểm soát 47C-220.97 lùi e ã thiếu chú ý quan sát phía sau, lùi e không ảm bảo an toàn nên ã vi ph m khoản 1 Điều 16 Luật giao thông ư ng bộ. Tuy nhiên, anh Phan V n D cũng có một phần lỗi khi iều khiển e mô tô không giảm t c ộ của e ể có thể dừng l i một cách an toàn khi i qua công trình công cộng tập trung nhiều ngư i, tr i mưa và thiếu chú ý quan sát, ã vi ph m khoản 5, khoản 11 Điều 5 Thông tư s 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy ịnh về t c ộ và khoảng cách của e cơ giới, e máy chuyên dùng tham gia giao thông ư ng bộ; vi ph m khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông ư ng bộ. Ngoài ra, anh D iều khiển e mô tô trong tình tr ng ã có s d ng rượu, bia mà trong máu có nồng ộ cồn là 169,5mg/100ml ã vi ph m khoản 6 Điều 5 và khoản 1 Điều 35 Luật Phòng ch ng tác h i của rượu, bia.
Hội ồng t
t thấy, bị cáo Trần Thanh L không ph m vào tình tiết t ng nặng trách nhiệm hình sự nào và ược hư ng nhiều tình tiết giảm nhẹ là khai báo thành khẩn, n n n h i cải, bồi thư ng thiệt h i; T i phiên tòa phúc thẩm, i diện hợp pháp của bị h i ề nghị Hội ồng t cho bị cáo ược hư ng hình ph t cải t o không giam giữ. Nguyên nhân v t i n n là do lỗi hỗn hợp của bị cáo và bị h i. Về nhân thân bị cáo không có tiền án, tiền sự; có nơi cư trú c thể, r ràng. Vì vậy, không b t bị cáo i chấp hành hình ph t tù thì không gây ảnh hư ng ấu ến cuộc ấu tranh phòng, ch ng tội ph m mà t o iều kiện cho bị cáo lao ộng t i cộng ồng và ch ng tỏ sự h i cải, hoàn lương của mình ngay trong môi trư ng ã hội bình thư ng, nên cần chấp nhận kháng cáo của bị cáo và i diện bị h i, s a bản án sơ thẩm, miễn chấp hành hình ph t tù có iều kiện cho bị cáo; ph t bị cáo 09 tháng tù cho hư ng án treo là phù hợp.
Về lý vật ch ng: Áp d ng Điều 106 Bộ luật T t ng hình sự, Điều 47 Bộ luật Hình sự tuyên trả l i 01 (một) giấy ph p lái e h ng C mang tên Trần Thanh L cho bị cáo Trần Thanh L.
Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Trần Thanh L không phải chịu.
Các quyết ịnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n c iểm b khoản 1 Điều 355; iểm e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật T t ng hình sự; Áp d ng iểm a khoản 1 Điều 260; các iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54; Điều 65 của Bộ luật hình sự.
1. Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trần Thanh L và kháng cáo của i diện hợp pháp của bị h i ông Phan V n L s a bản án sơ thẩm.
Tuyên b bị cáo Trần Thanh L ph m tội: “Vi ph m quy ịnh về tham gia giao thông ư ng bộ”.
X ph t bị cáo Trần Thanh L 09 (chín) tháng tù cho hư ng án treo; th i gian th thách 01 n m 06 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm. Giao bị cáo Trần Thanh L cho UBND xã E, huyện C, tỉnh Đ k L k; giám sát và giáo d c trong th i gian th thách. Trư ng hợp ngư i ược hư ng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Trong th i gian th thách, bị cáo c ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết ịnh buộc bị cáo phải chấp hành hình ph t tù của bản án ã cho hư ng án treo.
2. Về lý vật ch ng: Áp d ng Điều 106 Bộ luật T t ng hình sự, Điều 47 Bộ luật Hình sự ể tuyên trả l i 01 (một) giấy ph p lái e h ng C mang tên Trần Thanh L cho bị cáo Trần Thanh L.
(Giấy ph p lái e hiện ang do Chi c c Thi hành án Dân sự huyện P quản lý theo Biên bản giao nhận vật ch ng ngày 13/7/2023).
3. Về án phí: Áp d ng Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng v Qu c hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án, bị cáo Trần Thanh L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các quyết ịnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ I TAND tối cao; - VKSND CC tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh TT Huế; - TAND huyện P; - Bị cáo; - CQĐT Công an huyện P; - CQTHAHS Công an huyện Phú Lôc; - Phòng PV06; - THADS huyện P; - Sở Tư pháp; -L: hồ sơ vụ án, Tòa HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Thái Thị Hồng Vân |