- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Toàn H- Trương Thị Thu Tr "Vay""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Nguyễn Văn Toàn H đối với bà Trương Thị Thu Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2023/DS-ST Ngày: 07-7-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Bé
2. Ông Đinh Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 107/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 116/2023/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Toàn H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 48/8, ấp 8, xã V, huyện C tỉnh Lo, có mặt.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Thu Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 160/2, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L. Địa chỉ: Số 160/2, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh L, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/3/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn Toàn H là nguyên đơn trình bày:
Ông có cho bà Tr vay nhiều lần với tổng số tiền 160.000.000 đồng, cụ thể:
Vào ngày 02/01/2022, ông cho bà Tr vay số tiền 100.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất vay 6%/tháng, thời hạn vay 03 tháng, mục đích vay để trả tiền đáo hạn ngân hàng, bà Tr trả được khoảng 02 tháng tiền lãi là 12.000.000 đồng rồi ngưng không trả.
Vào ngày 22/10/2022, ông cho bà Tr vay số tiền 40.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất vay 6%/tháng, thời hạn vay 15 ngày, mục đích vay để có vốn mua bán trái thanh long, bà Tr không có trả tiền lãi cho ông.
Vào ngày 12/11/2022, ông cho bà Tr vay số tiền 20.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất vay 6%/tháng, thời hạn vay 15 ngày, mục đích vay để có vốn mua bán trái thanh long, bà Tr không có trả tiền lãi cho ông.
Tuy nhiên, đến nay đã quá hạn mà bà Tr chưa thanh toán cho ông số tiền vốn vay còn nợ là 160.000.000 đồng. Do đó, ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Tr phải trả cho ông số tiền vốn vay còn nợ là 160.000.000 đồng, trả một lần và không yêu cầu tính lãi suất
Bà Trương Thị Thu Tr là bị đơn trình bày tại bảng tường trình đề ngày 18/5/2023: Bà có mượn ông Hsố tiền 160.000.000 đồng, mỗi tháng bà trả cho ông H 19.200.000 đồng tiền lãi. Nay do hoàn cảnh kinh kế gia đình khó khăn bà xin trả dần số tiền vốn hàng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng, trả liên tục đến khi xong nợ.
Bà Nguyễn Thị Mỹ L là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn trình bày tại phiên tòa ngày 16/6/2023: Trước đây bà Trương Thị Thu Tr (mẹ của bà) có vay tiền của ông H nhiều lần và còn nợ ông H số tiền 160.000.000 đồng, quá trình vay bà Tr đã trả tiền lãi cho ông H rất nhiều với mức lãi suất vượt quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa để bà cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh việc bà Tr đã trả tiền lãi cho ông H vượt mức quy định của pháp luật và yêu cầu khấu trừ số tiền lãi đã trả vượt vào tiền vốn vay còn nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn Toàn H có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Trương Thị Thu Tr, việc tranh chấp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Trương Thị Thu Tr cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bà Nguyễn Thị Mỹ L là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 tiến hành xét xử vắng mặt bà L.
. Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn Văn Toàn H yêu cầu bà Trương Thị Thu Tr phải thanh toán số tiền vốn vay còn nợ là 160.000.000 đồng.
Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mặc dù bà Tr vắng mặt nhưng căn cứ vào bảng tường trình của bà Tr đề ngày 18/5/2023 do người đại diện theo ủy quyền cung cấp, có nội dung: “Tôi Trương Thị Thu Tr có mượn ông Nguyễn Văn Toàn H số tiền 160.000.000 đồng” nên có căn cứ xác định: Ông H có cho bà Tr vay số tiền 160.000.000 đồng.
. Đối với yêu cầu xem xét việc trả tiền lãi của bị đơn: Đã hết thời hạn mà Hội đồng xét xử ấn định tại phiên tòa ngày 16/6/2023 nhưng bà Nguyễn Thị Mỹ L không nộp đơn yêu cầu phản tố cũng như cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc trả tiền lãi cho ông H vượt mức quy định của pháp luật nên Hội động xét xử không xem xét.
. Ông H yêu cầu bà Tr trả số tiền vốn vay là 160.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi, trả một lần khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; Bà Tr xin được trả dần số nợ trên hàng tháng, mỗi tháng bà trả cho ông H số tiền 1.000.000 đồng, trả liên tục đến khi xong nợ nhưng không được nguyên đơn đồng ý. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông H buộc bà Tr phải thanh toán số tiền 160.000.000 đồng. Bà Tr còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán nợ gốc theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông H được chấp nhận nên bà Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định (160.000.000 đồng x 5% = 8.000.000 đồng). Ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 92, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Nguyễn Văn Toàn H đối với bà Trương Thị Thu Tr.
Buộc bà Trương Thị Thu Tr có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn Toàn H số tiền 160.000.000 (một trăm sáu mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Bà Trương Thị Thu Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 8.000.000 (tám triệu) đồng.
Ông Nguyễn Văn Toàn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ông H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006707 ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LA; - Viện kiểm sát ND cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |