vanban.org

Bản án 104/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 29/09/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

̀ 30 tháng 12 năm 2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của Nguyễn Thị L đối với anh Lăng Xuân B. Chị Nguyễn Thi ̣ L được ly hôn anh Lăng Xuân B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? ̀ 30 tháng 12 năm 2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2021
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Quý Sử u

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Phạm Lành

2. Ông Nguyễn Khắc Thái Sơn

- Thư ký Toà án ghi B bản phiên toà: Bà Hoàng Thị Tuyến - Thư ký Toà án nhân dân TP Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên: Không tham gia

Ngày 29/9/2021 tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Thái Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 536/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:109/ 2021/QĐXX - ST ngày 14/9/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ L, sinh năm 1986; có mă ̣t ta ̣i phiên tò a

Bị đơn: Anh Lăng Xuân B, sinh năm 1983; có đơn xin xét xử vắng mặt

Đăng ký HKTT: XómĐ, xãT, huyê ̣n Đồng Hy, Thái Nguyên.̉

Địa chỉ hiê ̣n nay: Tổ 2, phườ ng Th, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thi ̣ L trình bày:

Chị và anh Lăng Xuân B kết hôn năm 2009 trên cơ sở tự nguyê ̣n , có đăng ký kết hôn tại UBND xa T , huyê ̣̃

n Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên và có tổ chứ c cướ i hỏi theo ghi thứ c truyền thống . Quá trình chung sống , vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh B mải chơi không tu chí làm ăn, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã và sống ly thân nhau năm 2020 đến nay. Chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng ở mứ c trầm tro ̣ng , cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án cho được ly hôn anh B.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lăng Nguyễn Thái L 1, sinh ngày 28/01/2010, chị L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung vợ chồng: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Lăng Xuân B trình bày: Năm 2009 anh kết hôn với chị

Nguyễn Thi ̣ L có tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xa Tân Long , huyê ̣̃

n Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên. Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu , sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cãi vã, không có tiếng nói chung, vợ chồng sống ly thân nhau năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị L có đơn xin ly hôn anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn với chị L.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lăng Nguyễn Thái L 1, sinh ngày 28/01/2010, anh nhất tri để chị L được trực tiếp nuôi con. Về cấp

́

dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên theo Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn anh Lăng Xuân B có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh B.

Về nội dung:

[ 3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ L và anh Lăng Xuân B kết hôn năm 2009, có đăng kết hôn tại UBND xa Tân Long , huyê ̣̃

n Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên, được công nhâ ̣n là hôn nhân hợp pháp.

Về nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn: Quá trình chung sống chị L và anh B phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn . Từ năm 2020 đến nay vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh B cũng nhất trí ly hôn vì xác định tình cảm vợ chồng không còn.

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh B đã trầm trọng, hai vợ chồng đa sỗ ́ng ly thân từ năm 2020 đến nay, viê ̣c duy tri

̀ quan hê ̣ hôn nhân, không mang la ̣i ha ̣nh phúc cho cả hai bên , mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhâ ̣n yêu cầu của chi ̣ L, cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ L được ly hôn anh Lăng Xuân B là phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lăng Nguyễn Thái L 1, sinh ngày 28/01/2010, hiện đang ở với chị L, chị L có nguyê ̣n vo ̣ng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung , anh B cũng nhất tri để chị L trực tiếp nuôi dưỡng

́ con chung sau ly hôn, phù hợp với nguyện vọng của cháu L1 xin được ở với mẹ. Hiê ̣n ta ̣i chi ̣ L đi làm có thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh , vì vậy giao cho chi ̣ L trực tiếp nuôi dưỡng con là phù hợp vớ i thực tế và quy định tại Điều 58 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.

̀

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về Về tµi s¶n chung vợ chồng: Các bên đương sự tự thoả thuận, Hô ̣i đồng xétxử không xem xé.t

Về án phí: Chị L phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày

̀ 30 tháng 12 năm 2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn của Nguyễn

Thị L đối với anh Lăng Xuân B. Chị Nguyễn Thi ̣ L được ly hôn anh Lăng Xuân B.

2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Lăng Nguyễn Thái L 1, sinh ngày 28/01/2010 đến khi con đủ 18 tuổi hoă ̣c đến khi có sự thay đổi khác . Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung vợ chồng: hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ L phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào từ tiền tạm ứng án phí theo B lai số 0005531 ngày 14/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

5. Về quyền kháng cáo: Chị L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh B vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định. Nơi nhận:

Cỡ chữ