vanban.org

Bản án 104/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu c u hởi iện của Ngân hàng t (VPBank).

Buộc à Nguyễn Thị Huyền T1 có ngh a vụ trả cho Ngân hàng t tiền vốn và lãi suất phát sinh tính đến ngày xét xử 22/9/2021 là 458.100.962đ(Bốn trăm năm m ơi tám triệu, một trăm ngàn, chín trăm sáu m ơi hai đồng , trong đó nợ vốn gốc là 317.783.154đ(Ba trăm m ời ảy triệu, ảy trăm tám m ơi ba ngàn, một … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu c u hởi iện của Ngân hàng t (VPBank).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 104/2021/DS-ST
Ngày: 22-9-2021
V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn C ng Đ c.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đ c Thụy

.

2. Bà Phan Thị Nga

Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thúy Hằng – Th

Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa:

Ông Hồ Thanh Hiền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 162/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 389/2021/QĐXXST - DS ngày 04 tháng 8 năm 2021 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng t.

Địa chỉ: Số 89 L, quận Đ, Thành phố H.

- Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Ng Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông Dũng: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Trung tâm xử l nợ pháp l

Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Văn Đ; ông Đỗ Văn L (Văn ản ủy quyền ngày 02/6/2021) (Vắng m t ;

Địa chỉ: T ng 1, số 96 Cao Thắng, ph ờng 4, quận 3, thành phố H.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T1 – Sinh năm 1988 (Vắng m t).

Địa chỉ: p Long T, xã Long Đ, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG V ÁN

Trong đơn hởi iện và tờ tự hai đại diện theo ủy quyền Ngân hàng t ông Nguyễn Văn Đ trình ày, Ngân hàng t – Chi nhánh Hồ Chí Minh hợp đồng tín dụng số LN1701160015553/HHG/HĐTD v i à Nguyễn Thị Huyền T1 và đ ợc giải ngân vào ngày 24/01/2017 v i số tiền 471.000.000đ, lãi suất vay thả nổi, mục đích vay mua xe ô tô, thời hạn vay 83 tháng.

Để ảo đảm cho hoản vay nêu trên, ngày 24/01/2017 à T1 đã

ết v i Ngân hàng hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1701160015553/HHG/HĐTC/SP, theo đó à T1 thế chấp tài sản là 01 xe ô tô con, nhãn hiệu CHEVROLET, số loại CRUZE, số hung RLLJF696EHH941841, số máy F16D3163120420, iển số 67A-063.24, giấy chứng nhận đăng xe ô tô số 004562 do Phòng Cảnh sát giao thông công an tỉnh An Giang cấp ngày 25/01/2017.

Sau hi vay, à T1 có trả đ ợc 241.152.736đ, trong đó vốn 153.216.846đ, lãi 87.935.890đ. Kể t đó đến nay, à T1 hông trả vốn và lãi t ngày 24/5/2019. Số nợ này chuyển sang nợ quá hạn vào. Ngân hàng đã nhiều l n liên hệ và tạo điều iện cho à T1 trả nợ, nh ng à cố tính tránh né hông thực hiện ngh a vụ trả nợ.

Nay Ngân hàng t yêu c u à Nguyễn Thị Huyền T1 tiền vốn 317.783.154đ, lãi trong hạn tính đến ngày xét xử 123.560.740đ, lãi quá hạn 16.757.068đ, tổng cộng 458.100.962đ, yêu c u tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến hi trả dứt nợ. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản để ảo đảm việc thi hành án.

Bị đơn à Nguyễn Thị Huyền T1 trong quá trình giải quyết đã đ ợc Tòa án tống đạt thông áo thụ l vụ án của Ngân hàng t và triệu tập giải quyết, nh ng à T1 vắng m t hông l do chính đáng nên hông lấy lời hai và hòa giải đ ợc.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn Đ có đơn xin vắng m t và v n giữ nguyên yêu c u.

Bà Nguyễn Thị Huyền T1 đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa, nh ng à vắng m t hông l do.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện C phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của đ ơng sự ể t hi thụ l vụ án đến tr c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm ảo theo quy định của pháp luật. Về iến giải quyết:

Chấp nhận yêu c u của Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n Việt Nam thịnh v ợng (VPBank).

Buộc à Nguyễn Thị Huyền T1 có ngh a vụ trả Ngân hàng Th ơng mại cổ ph n Việt Nam thịnh v ợng (VPBan số tiền vốn 317.783.154đ và trả lãi theo hợp đồng đã

ết.

Ngân hàng th ơng mại cổ ph n Việt Nam Thịnh V ợng (VPBank) đ ợc quyền yêu c u cơ quan Thi hành án xử l tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về hình thức: Việc tranh chấp giữa các đ ơng sự về Hợp đồng tín dụng, chủ thể một ên là Ngân hàng và một ên là cá nhân hông có đăng

inh doanh, nh ng các ên đều có mục đích lợi nhuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Văn Đ đại diện theo ủy quyền của ngân hàng có đơn xin vắng m t. Bà Nguyễn Thị Huyền T1 đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nh ng v n vắng m t, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t ông Nguyễn Văn Đ, à Nguyễn Thị Huyền T1 là có căn cứ.

- Về nội dung:

Hợp đồng tín dụng đ ợc

ết giữa Ngân hàng t v i à Nguyễn Thị Huyền T1 đ ợc xác lập trên cở sở tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng là phù hợp v i quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp, đ ợc pháp luật th a nhận và ảo vệ.

- Căn cứ theo hợp đồng nêu trên thì trong quá trình thực hiện hợp đồng à T1 đã hông thực hiện ngh a vụ trả vốn, lãi đúng hạn cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm ngh a vụ của ng ời vay theo hợp đồng tín dụng mà hai ên đã ết. Việc Ngân hàng hởi iện à T1 yêu c u phải thanh toán vốn, lãi còn nợ cho Ngân hàng là có căn cứ, do đó chấp nhận yêu c u của Ngân hàng, uộc à Nguyễn Thị Huyền T1 phải có ngh a vụ thanh toán cho phía Ngân hàng tiền vốn và lãi suất phát sinh tính đến ngày xét xử (22/9/2021 là 458.100.962đ, trong đó nợ vốn gốc là 317.783.154đ, lãi trong hạn là 123.560.740đ, lãi quá hạn 16.757.068đ.

- Về lãi suất t sau thời điểm xét xử, đại diện nguyên đơn có yêu c u ên vay là à Nguyễn Thị Huyền T1 phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã

ết cho đến hi trả hết nợ cho Ngân hàng. Xét thấy yêu c u trên là hông trái v i quy định của pháp luật nên chấp nhận. Buộc à Nguyễn Thị Huyền T1 phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng đã

ết ể t ngày 23/9/2021 cho đến hi trả hết nợ vốn cho Ngân hàng.

- Đối v i hợp đồng thế chấp, Ngân hàng đã yêu c u duy trì hợp đồng thế chấp tài sản để ảo đảm thi hành án. Hội đồng xét xử thấy, hợp đồng thế chấp tài sản số LN1701160015553/HHG/HĐTC/SP

ết ngày 24/01/2017, hợp đồng đ ợc công chứng và đăng giao dịch ảo đảm theo quy định nên hợp đồng có hiệu lực c n đ ợc duy trì để đảm ảo cho việc thi hành án.

- Đối v i chi phí xem xét, thẩm định 500.000đ, do đ ợc chấp nhận yêu c u, nên Ngân hàng hông phải chịu chi phí này, do Ngân hàng đã nộp xong nên à T1 có ngh a vụ hoàn trả cho Ngân hàng số tiền này.

- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Huyền T1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;

Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu c u hởi iện của Ngân hàng t (VPBank).

Buộc à Nguyễn Thị Huyền T1 có ngh a vụ trả cho Ngân hàng t tiền vốn và lãi suất phát sinh tính đến ngày xét xử 22/9/2021 là 458.100.962đ(Bốn trăm năm m ơi tám triệu, một trăm ngàn, chín trăm sáu m ơi hai đồng , trong đó nợ vốn gốc là 317.783.154đ(Ba trăm m ời ảy triệu, ảy trăm tám m ơi ba ngàn, một trăm năm m ơi ốn đồng , lãi trong hạn là 123.560.740đ(Một trăm hai m ơi a triệu, năm trăm sáu m ơi ngàn, ảy trăm bốn m ơi đồng , lãi quá hạn 16.757.068đ (M ời sáu triệu, ảy trăm năm m ơi ảy ngàn, hông trăm sáu m ơi tám đồng .

Kể t ngày 23/9/2021 à Nguyễn Thị Huyền T1 phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn theo hợp đồng tín dụng số LN1701160015553/HHG/HĐTD đã ết ngày 24/01/2017 cho đến hi trả hết nợ vốn cho Ngân hàng t.

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số LN1701160015553/HHG/HĐTC/SP ngày 24/01/2017 để ảo đảm việc thi hành án.

Bà Nguyễn Thị Huyền T1 phải chịu chi phí thẩm định tại chỗ 500.000đ, do Ngân hàng đã nộp xong nên à T1 có ngh a vụ hoàn trả cho Ngân hàng số tiền này

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Huyền T1 phải chịu là 22.324.000đ (Hai m ơi hai triệu, ba trăm hai m ơi ốn ngàn đồng .

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng t là 10.667.000đ (M ời triệu, sáu trăm sáu m ơi ảy ngàn đồng theo iên lai thu số 0002739 ngày 10/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang.

Đ ơng sự vắng m t đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày nhận đ ợc tống đạt hợp lệ ản án.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ