- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2020/HSST Ngày: 26-11-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Thanh
2. Ông Nguyễn Viết Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Ong Thị Ngọc Tâm là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Đạm - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 109/2020/HSST ngày 16 tháng 10 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 345/2020/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 11 năm 2020 và Quyết định hoản phiên tòa số: 229/2020/HSST ngày 17 tháng 11 năm 2020, đối với bị cáo:
Họ và tên: Đ ng B ch H, sinh năm 1968, tại Đồng Tháp; Nơi cư trú: Số , TTC, t B, p C, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua bán; Trình độ học v n: 02/12; Cha: Đ ng Văn N; M : Nguyễn Thị C (chết ; ia đình có 06 anh, chị, em, bị cáo là con th 4 trong gia đình; Chồng: Nguyễn Thanh H; Có 02 con: Con lớn sinh năm 1995, con nhỏ sinh năm 2002; Tiền án, tiền sự: Không; Biện pháp ngăn ch n: C m đi khỏi nơi cư trú;
Bị cáo có m t tại phiên tòa.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Ngô Thị Ánh T, sinh năm 1979; (có m t)
Địa chỉ: T E, p C, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trần Thị N, sinh năm 1976; (có đơn xin xét xử vắng m t)
Địa chỉ: T A, p B, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
3. Trần Thị K, sinh năm 1978; (có m t)
Địa chỉ: T B, p C, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
4. Lê Thị Xuân, sinh năm 1962; (có m t)
Địa chỉ: T A, p E, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 15 gi ngày 20/7/2020, nh n được tin báo của quần chúng nhân dân, tại Số , TTC, t B, p C, xã MT, thành phố CL đang diễn ra hoạt động đánh bạc trái phép b ng hình th c bán số lô, đề. Đến 15 gi 40 phút c ng ngày, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về hình sự, kinh tế và ma túy Công an thành phố Cao Lãnh kết hợp c ng Công an xã MT, thành phố CL tiến hành kiểm tra địa điểm trên thì phát hiện, bắt quả tang Đ ng B ch H đang có hành vi đánh bạc thắng thua b ng tiền b ng hình th c bán số lô, đề dựa trên kết quả x số kiến thiết các tỉnh cho Ngô Thị nh T sinh năm 1979, ngụ t E, p C, xã MT, thành phố CL với các con số 65 và 56, bao lô 3 đài, m i con số 5.000 đồng, t ng số tiền là 540.000đồng, cho lại tiền huê hồng 90.000đồng nên thực tế chỉ nh n 450.000đồng.
Tại hiện trư ng lực lượng ch c năng tiến hành kiểm tra, thu gi :
* Kiểm tra nơi ngồi của Đ ng B ch H thuộc khu vực nhà bếp, thu gi :
- 02 cây viết mực xanh (đã qua sử dụng , Hà khai nh n sử dụng vào việc ghi số lô, đề;
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia, màu vàng, sim số 0917.718.340;
- Tiền Việt Nam: 2.175.000 đồng, H khai nh n đây là số tiền bán số lô, đề vào ngày 20/7/2020 có được.
- 01 t gi y màu trắng (loại gi y 4 trên gi y có ghi các con số. H khai nh n đây là t phơi đề t ng, bán vào ngày 20/7/2020. T gi y được ghi ký hiệu T số 1 , có ch ký và ghi họ tên Đ ng B ch H.
* Kiểm tra trên ngư i bà Ngô Thị nh T phát hiện trong lòng bàn tay trái 01 t gi y (loại gi y lịch , trên t gi y một m t có in ch số 2 , m t còn lại ghi các con số và ch : L3D 56-5; 65 - 5 th u được ký hiệu T số 2 và có ch ký bà Ngô Thị nh T.
Căn c Kết lu n giám định số: 789/KL-KTHS ngày 24/8/2020 của Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp đối với ch viết ghi trên 02 phơi đề thu gi được khi bắt quả tang ký hiệu T số 1 và T số 2 , Kết lu n: Ch viết trên các tài liệu cần giám định so với ch viết của Đ ng B ch H trên tài liệu m u do c ng một ngư i viết ra.
Quá trình điều tra xác định, H chỉ bán số lô, đề của các đài miền Nam, được thắng theo t lệ 1/80. Phơi đề thu được khi bắt quả tang thể hiện các con số và số tiền mà H bán số lô, đề của các đài miền Nam trong ngày 20/7/2020. Quy ước cách ghi đề, cách t nh tiền mua đề và cách th c thắng thua với ngư i mua đề như sau:
1. Ký hiệu nghĩa là 02 con số của giải tám trong kết quả s xố kiến thiết của đài mở thưởng trong ngày ghi đề.
2. Ký hiệu B nghĩa là 2 con số cuối c ng của giải đ c biệt trong kết quả x số kiến thiết của đài mở thưởng trong ngày ghi đề.
3. Ký hiệu L nghĩa là các số của 2 con số cuối t giải tám đến giải đ c biệt (18 số trong kết quả s xố kiến thiết của đài mở thưởng trong ngày ghi đề.
4. Ký hiệu L3Đ nghĩa là các số của 2 con số cuối t giải tám đến giải đ c biệt (18 số của 3 đài mở thưởng trong ngày ghi đề.
* Cách th c t nh tiền mua bán đề: (tiền thực tế H thu, tr tiền huê hồng :
- Đối với số lô: M i số ghi tiền cược x 15 = tiền mua bán đề.
- Các số có 2 con số còn lại (số , số B : t nh tiền mua bán đề b ng số tiền ghi đề.
Cơ quan điều tra tiến hành đối chiếu phơi đề thể hiện t ng số tiền H bán số lô, đề trong ngày 20/7/2020 của đài Đồng Tháp, Cà Mau và Thành phố Hồ Ch Minh là 7.975.000đồng (cho lại tiền huê hồng hết 1.230.000đồng và thực tế chỉ t nh 6.745.000 đồng cho nhiều ngư i nhưng H chỉ nhớ được 04 ngư i, chưa t nh tiền thắng thua, chưa chung chi do H bị bắt quả tang trước th i điểm x số kết quả kiến thiết, cụ thể:
- Ngô Thị nh T sinh năm 1979, ngụ t E, p C, xã MT, thành phố CL mua số lô, đề của Hà gồm số lô của 3 đài với số tiền 540.000 đồng (cho lại tiền huê hồng hết 90.000đồng nên thực tế chỉ trả 450.000 đồng , chưa trả tiền mua bán số đề. Nội dung mua bán số đề gi a T và H được ghi trong hai phơi đề ký hiệu T số 1 và T số 2 .
- Trần Thị N, sinh năm 1976, ngụ T A, p B, xã MT, thành phố CL mua số lô, đề của H gồm số lô của 3 đài với số tiền 270.000 đồng (cho lại tiền huê hồng hết 45.000đồng nên thực tế chỉ trả 225.000 đồng , đã trả đủ tiền mua bán số đề. Nội dung mua bán số đề gi a N và H được ghi trong phơi đề ký hiệu T số 1 .
- Trần Thị K sinh năm 1978, ngụ t B, p C, xã MT, thành phố CL mua số lô, đề của H gồm số lô và số của 3 đài với số tiền 345.000 đồng (cho lại tiền huê hồng hết 45.000 đồng nên thực tế chỉ trả 300.000 đồng , chưa trả tiền mua bán số đề. Nội dung mua bán số đề gi a K và H được ghi trong phơi đề ký hiệu T số 1 . Qua làm việc, K đã tự nguyện giao nộp số tiền 300.000đồng để Cơ quan điều tra xử lý theo quy định.
- Lê Thị X sinh năm 1962, ngụ t , p E, xã MT, thành phố CL mua số lô, đề của H gồm số lô của 3 đài với số tiền 216.000 đồng (cho lại tiền huê hồng hết 36.000đồng nên thực tế chỉ trả 180.000 đồng , đã trả 100.000 đồng và còn nợ 80.000 đồng tiền mua bán số đề. Nội dung mua bán số đề gi a X và H được ghi trong phơi đề ký hiệu T số 1 . Qua làm việc, X đã tự nguyện giao nộp số tiền 80.000đồng để Cơ quan điều tra xử lý theo quy định.
Quá trình điều tra, H th a nh n toàn bộ hành vi của mình như đã nêu trên ph hợp với l i khai của nh ng ngư i mua đề gồm T, N, K, X, biên bản phạm tội quả tang, biên bản đối chiếu phơi đề, v t ch ng thu gi và các ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án. Đồng th i, H đã tự nguyện nộp lại số tiền đã d ng vào việc đánh bạc vào ngày 20/7/2020 là 4.970.000 đồng.
Bản Cáo trạng số 100/CT-VKS-TPCL ngày 16 tháng 10 năm 2020, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh đã truy tố bị cáo Đ ng B ch H, về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên tòa,
Bị cáo th a nh n đã thực hiện hành vi bán số lô, đề cho nhiều ngư i vào ngày 20/7/2020 với t ng số tiền trên phơi đề là 7.975.000 đồng đúng như như nội dung cáo trạng đã nêu và thống nh t với tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố.
Nh ng ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Ngô Thị nh T, bà Lê Thị X, chị Trần Thị K tại phiên tòa cũng có l i khai th a nh n có mua số lô, đề của bị cáo vào ngày 20/7/2020 và đã bị xử phạt vi phạm hành ch nh theo quy định pháp lu t.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân nhân thành phố Cao Lãnh trình bày lu n tội:
- Gi nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử: Căn c khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 Bộ lu t Hình sự.
Xử phạt bị cáo Đ ng B ch H, số tiền t 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng sung vào ngân sách nhà nước.
- Về hình phạt b sung: Không áp dụng đối với bị cáo.
- Về biện pháp tư pháp: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 7.525.000 đồng Cơ quan điều tra thu gi , được sử dụng vào việc đánh bạc;
- Tịch thu lưu vào hồ sơ vụ án các các phơi đề được ký hiệu T số 1 và T số 2 .
- Tịch thu tiêu hủy dụng cụ d ng vào việc phạm tội gồm 02 cây viết mực xanh, không còn giá trị sử dụng.
- Buộc Ngô Thị nh T nộp lại 450.000đồng là tiền mua số đề để tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n, bào ch a gì đới với l i lu n tội của Kiểm sát viên.
L i nói sau c ng của bị cáo: Xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Cao Lãnh, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác không ai có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của bị cáo đúng như nội dung cáo trạng đã truy tố, l i khai của bị cáo ph hợp với biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang, l i khai của nh ng ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cùng các tài liệu, ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa. Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định:
Vào khoảng 15 gi 40 phút, ngày 20/7/2020, bị cáo Đ ng B ch H có hành vi bán số lô, đề cho Ngô Thị nh T tại nhà riêng ở số A, TTC, T B, p C, xã MT, thành phố CL thì bị lực lượng công an phát hiện, bắt quả tang. Đồng th i, xác định được nh ng ngư i tham gia đánh số lô, đề cùng với bị cáo còn có Trần Thị N, Trần Thị K, Lê Thị X, qua đối chiếu thể hiện t ng số tiền bị cáo bán số lô, đề trong ngày 20/7/2020 trong phơi đề của đài Đồng Tháp, Cà Mau và Thành phố Hồ Ch Minh cho nhiều ngư i, với t ng số tiền là 7.975.000đồng.
Về hành vi phạm tội của bị cáo: Bị cáo là ngư i có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo nh n th c được hành vi đánh bạc trái phép ăn thu b ng tiền với hình th bán số lô, đề là vi phạm pháp lu t nhưng v n cố ý thực hiện vì mục đ ch thu lợi b t ch nh. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến tr t tự công cộng một cách trái pháp lu t, làm ảnh hưởng đến tình hình tr t tự an toàn xã hội tại địa phương. Do đó, hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố c u thành tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ lu t Hình sự. Vì v y, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh truy tố bị cáo về tội danh và điều lu t như trên là có căn c , đúng ngư i, đúng tội.
Về hình phạt: Căn c vào t nh ch t, m c độ hành vi phạm tội của bị cáo, Hội đồng xét xử xét th y không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi đ i sống xã hội mà áp dụng hình phạt tiền là hình phạt ch nh đối với bị cáo theo quy định tại Điều 35 Bộ lu t hình sự, cũng đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt, thể hiện ch nh sách khoan hồng của pháp lu t, đồng th i có tác dụng răn đe, phòng ng a chung trong toàn xã hội.
Về tình tiết giảm nh , tăng n ng trách nhiệm hình sự:
- Về tình tiết giảm nh : Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp t nghiêm trọng, quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện nộp lại số tiền bán số lô đề, có cha ruột là ông Đ ng Văn N và m ruột là bà Nguyễn Thị C được Nhà nước phong t ng Huân chương kháng chiến hạng Nhì và hạng Ba nên cần áp dụng quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo khi quyết định hình phạt;
- Về tình tiết tăng n ng: Không.
Về biện pháp tư pháp: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 7.525.000đồng Cơ quan điều tra thu gi , được sử dụng vào việc đánh bạc;
- Tịch thu lưu vào hồ sơ vụ án các các phơi đề được ký hiệu T số 1 và T số 2 .
- Tịch thu tiêu hủy 02 cây viết mực xanh là dụng cụ d ng vào việc phạm tội, không còn giá trị sử dụng;
- Buộc Ngô Thị nh T nộp lại 450.000đồng là tiền mua số đề để tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.
Quan điểm trình bày lu n tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn c nên Hội đồng xét xử ch p nh n.
Các v n đề khác: Đối với nh ng ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án gồm: Ngô Thị nh T, Trần Thị N, Trần Thị K, Lê Thị X, đã th a nh n hành vi mua số lô, đề của bị cáo ngày 20/7/2020 bản thân chưa có tiền án, tiền sự nên hành vi của T, N, K, X chưa đủ yếu tố c u thành tội phạm nên Công an xã MT, thành phố CL đã xử phạt vi phạm hành ch nh theo quy định pháp lu t là ph hợp quy định nên Hội đồng xét xử không đ t ra xem xét.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo và nh ng ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đến vụ án quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017.
- Tuyên bố: Bị cáo Đ ng B ch H phạm tội Đánh bạc .
- Xử phạt: Bị cáo Đ ng B ch H số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng sung ngân sách nhà nước.
- Về biện pháp tư pháp: Căn c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:
- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 7.525.000 đồng.
- Tịch thu lưu vào hồ sơ vụ các các phơi đề được ký hiệu T số 1 và T số 2 .
- Tịch thu tiêu hủy 02 cây viết mực xanh;
- Buộc Ngô Thị nh T nộp lại số tiền 450.000đồng tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.
(Các v t ch ng trong vụ án gồm: Số tiền 7.525.000đồng và 02 cây viết mực màu xanh đang lưu gi tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, theo biên bản giao nh n v t ch ng ngày 19/10/2020 .
- Về án ph : p dụng Điều 136 của Bộ lu t tố tụng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Buộc bị cáo Đ ng B ch H phải nộp 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm.
- Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; nh ng ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - T ND Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - VKSND TP. Cao Lãnh; - Cơ quan điều tra C TP. Cao Lãnh; - Nhà tạm gi C TP. Cao Lãnh; - Cơ quan TH HS C TP. Cao Lãnh; - Bị cáo, ngư i tham gia tố tụng khác; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Thọ |