- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án vi pham quy định về tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễ n Văn H phạm tội “Vi phạ m quy đị nh về tham gia giao thông đườ ng bộ ”.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2018/HS-ST. Ngày: 21-11-2018. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Phụ ng.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2018 tại Phòng xử án, Tòa án nhân dân thà nh phố V đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 85/2018/TLST-HS ngày 10 tháng 10 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2018/QĐXXST-HS, ngày 06 tháng 11 năm 2018 đối với bị cáo:
Nguyễ n Văn H, sinh năm 1990 tại huyệ n MT, tỉnh Vĩnh Long.
Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyệ n M, tỉnh Vĩnh Long ; nghề nghiệp: Không có ; trình độ văn hoá (học vấn): 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việ t Nam; con ông Nguyễ n Văn E và bà Lý Thị H; có vợ là Nguyễ n Ngọc T và 02 ngườ i con (sinh năm 2013 và 2018); tiền án, tiền sự: Không có ; nhân thân: Tố t; bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 13/7/2018 đến nay, bị cáo có mặt.
- Bị hại: Ông Võ Văn L, nơi cư trú : Số nhà 688, ấp T, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
- Bị hại: Ông Lê Văn B (chế t).
- Ngườ i đạ i diệ n hợ p phá p cho bị hạ i (ông B) gồ m:
1. Ông Lê Văn L (cha bị hạ i).
2. Bà Nguyễ n Thị X (vợ bị hạ i).
3. Chị Lê Thị Trúc Đ (con bị hạ i).
4. Chị Lê Thảo S (con bị hạ i).
5. Chị Lê Thị Thảo P (con bị hạ i).
6. Anh Lê Nguyễ n Anh K (con bị hạ i).
7. Em Lê Anh K, sinh ngà y 05 tháng 8 năm 2003 (con bị hạ i).
Cùng nơi cư trú: ấp T, xã H, huyệ n MT, tỉnh Vĩ nh Long.
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a ông L , chị Đ, chị S, anh K: Chị Lê Thị Thảo P (Giấ y ủ y quyề n ngày 28/5/2018), có mặt.
Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t củ a em K : Bà Nguyễ n Thị X (mẹ ruột ), có mặ t.
- Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty Bả o hiể m PJICO Cầ n Thơ.
Đị a chỉ : Số 110, đườ ng CM, phườ ng C, quậ n N, thành phố Cần Thơ , vắ ng mặ t.
2. Bà Lý Thị H, nơi cư trú ; ấp T, xã H, huyệ n MT, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 07 giờ , ngày 15/5/2018, Nguyễ n Văn H điề u khiể n xe môtô biể n kiể m soá t số 64G1- 170.09 chở ông Lê Văn B , sinh năm 1964 ngồ i phí a sau, tham gia giao thông trên đườ ng Quố c lộ 1 theo hướ ng từ cầ u Cá i Côn , đến cầu Cái Cam thuộ c xã T , thành phố V , tỉnh Vĩnh Long , H điề u khiể n xe chạ y trên phầ n đườ ng bên phả i theo chiề u đi củ a xe H , đi sá t vạ ch phân tuyế n giữ a đườ ng. Khi đế n đoạ n trướ c số nhà 164, ấp T, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, Hậ u quan sá t thấ y phí a trướ c có ông Võ Văn L đang điề u khiể n xe môtô biể n kiể m soá t số
64F6- 9034 đang lưu thông theo chiề u ngượ c lạ i ở là n đườ ng bên trá i, thấ y xe ông L bậ t đè n tí n hiệ u bên trá i xin chuyể n hướ ng đườ ng, nhưng xe ông L vẫ n cò n bên là n đườ ng bên trái, lúc này H có ý định nhường đường cho ông L , nên điề u khiể n xe chạ y sang phầ n đườ ng bên trá i (qua bên ngượ c chiề u) để chạy vòng qua xe ông L , nhưng vì lúc này ông L chưa qua đường và khoản g cách giữa hai xe quá gần H không xử lý kịp và xãy ra va chạm với xe ông L làm tai nạ n xã y ra, hai phương tiệ n và ngườ i té xuố ng đườ ng, ông L bị thương nhẹ , ông Lê Văn B bị thương nặ ng đượ c đưa đi cấ p cứ u tạ i Bệ nh việ n đa khoa tỉ nh Vĩ nh Long, đến 12 giờ cù ng ngà y thì ông B tử vong.
Sau khi tiế p nhậ n sự việ c , Cơ quan cả nh sá t điề u tra Công an thà nh phố V tiế n hà nh khá m nghiệ m hiệ n trườ ng, khám nghiệm tử thi và khám phương tiện liên quan đến vụ tại nạn, kế t quả như sau:
- Hiệ n trườ ng vụ tai nạ n là đoạ n đườ ng thẳ ng , mặ t đườ ng bằ ng bêtông nhự a, chia thà nh hai chiề u xe chạ y riêng biệ t bằ ng vạch kẻ đường màu trắng đứt nét rộng 15cm, mỗ i chiề u xe chạ y rộ ng 5,50 mét, phía trong mỗ i chiề u xe chạ y có vạ ch kẻ màu trắng rộ ng 20cm. Chọn trụ điện số 84 làm điểm mốc , chọn mép đường bên phải hướng đi từ cầu Cái Cam về Mỹ Thuậ n.
- Xác định vùng va chạm ở phần đường bên phải hướng cầu Cái Cam về Mỹ Thuậ n, tâm vù ng va chạ m cá ch lề chuẩ n 4,23 mét, đến điểm mốc là 10,60 mét, đến tâm trụ c bá nh trướ c xe môtô 64F- 9034 là 1,13 mét, đến tâm trụ c trướ c bá nh xe môtô 64G1- 170.09 là 4,23 mét, đến cuối vết phanh xe môtô 64F- 9034 là 1,30 mét.
Tại bản kết luận pháp y về tử thi số : 221/KLGĐ-PC54, ngày 16/5/2018 của Phòng kỷ thuậ t hì nh sự Công an tỉ nh Vĩ nh Long kế t luậ n “Nguyên nhân ông Lê Văn B tử vong là do bị tắ c đườ ng hô hấ p gây ngạ t, đa chấ n thương vù ng đầ u, mặ t”.
Nguyên nhân trong vụ tạ i nạ n đượ c xá c đị nh , lỗ i là do Nguyễ n Văn H điề u khiể n xe không đi bên phả i theo chiề u đi củ a mì nh là nguyên nhân trự c tiế p gây ra tại nạn, vi phạ m khoả n 1 Điề u 9 của Luật giao thông đườ ng bộ .
Về trá ch nhiệ m dân sự , hai bên đã tự thỏ a thuậ n khắ c phụ c xong , gia đì nh nạn nhân có đơn bãi nại cho Nguyễn Văn H , nên Cơ quan điề u tra đã trả lạ i xe cho H xong. Đồng thời cũng đã giải quyết xong phần bảo hiểm đối với Công ty Bảo hiể m PJICO Cầ n Thơ.
Ông Võ Văn L bị thương nhẹ, ông từ chố i giá m đị nh và cũ ng không có yêu cầ u trá ch nhiệ m dân sự đố i vớ i Nguyễ n Văn H.
Tại Bản cáo trạng số: 86/CT-VKSNDTPV ngày 05/10/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, đã truy tố bị cáo Nguyễ n Văn H về tội “Vi phạ m quy đị nh về tham gia giao thông đườ ng bộ '' theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự.
Sau khi bị cá o nghe Kiể m sá t viên đọ c xong cáo trạng bị cáo không có ý kiến gì và đồng ý với nội dung Bản cáo trạng mà Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long đã truy tố đố i vớ i bị cá o về tội
“Vi phạ m quy đị nh về tham gia giao thông đườ ng bộ ''.
Đạ i diệ n bị hạ i tại phiên tòa có ý kiến xin giả m nhẹ cho bị cá o , về dân sự không cò n yêu cầ u gì , vì đã thỏa thuận xong. Bị hại là ông L vắ ng mặ t, nhưng trướ c đó đã có lờ i khai tạ i cơ quan điề u tra là không có yêu cầ u gì đố i vớ i bị cá o.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty Bả o hiể m PJICO Cầ n Thơ vắng mặt tạ i phiên tò a, bà H thì có ý kiến không yêu cầu bị cáo trả lại số tiền mà bà đã trả cho đạ i diệ n bị hạ i.
Sau khi nghe lờ i trì nh bà y củ a bị cá o , đạ i diệ n bị hại và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan tại phiên tòa. Quan điể m củ a Kiể m sá t viên tạ i phiên tò a là giữ nguyên quan điể m truy tố bị cá o theo Cá o trạ ng số
: 86/CT-VKSNDTPV ngày 05/10/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, đã truy tố bị cáo Nguyễ n Văn H về tội “Vi phạ m quy đị nh về tham gia thông thông đườ ng bộ '' theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự.
Khi luận tội xong, Kiể m sá t viên đề nghị phạt bị cáo từ 09 tháng đến 01 năm tù, nhưng cho hưở ng á n treo theo tộ i danh, điề u luậ t mà Cá o trạ ng đã truy tố đối với bị cáo, về phầ n dân sự Kiể m sá t viên đề nghị không xem xé t vì cá c bên tự thỏ a thuậ n và thự c hiệ n xong.
Bị cáo, đạ i diệ n bị hại và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan không có ý kiến tham gia tranh luận.
Kế t thú c phầ n tranh luậ n, bị cáo nói lời sau cùng: “Bị cáo đã nhận thức được hành vi của bị cáo là sai trái, bị cáo rất ăn năn, xin Hội đồng xét xử xem xét giả m nhẹ hình phạt cho bị cáo vì bị cáo còn lo cho con nhỏ”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi tố tụng: Tại phiên tòa, bị cáo, đạ i diệ n bị hại và người có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng quy định của pháp luật.
[2] Tại khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự có quy định: “Ngườ i nà o tham gia giao thông đườ ng bộ mà vi phạ m quy đị nh về an toà n giao thông đương bộ gây thiệ t hạ i cho ngườ i khá c thuộ c mộ t trong cá c trườ ng hợ p sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồ ng đế n 100.000.000 đồ ng; phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặ c bị phạ t tù từ 01 năm đế n 05 năm”.
a) Làm chế t ngườ i.
Bị cáo H có hành vi điề u khiể n xe môtô không đi bên phả i theo chiề u đi củ a mình, trự c tiế p gây ra tạ i nạ n , vi phạ m khoả n 1 Điề u 9 của Luật giao thông đườ ng bộ , làm chết ông Lê Văn B, hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Vi phạm quy đị nh về tham gia giao thông đườ ng bộ ''.
Tại phiên tòa, bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội của bị cáo , lời nhận tội của bị cáo đã phù hợp với các chứ ng cứ thu thậ p đượ c trong quá trì nh điề u tra , phù hợp với lời khai của người làm chứng, phù hợp với biên bản khám nghiệm hiện trườ ng vụ á n . Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân thành phố V truy tố bị cáo Nguyễ n Văn H về tội “Vi phạ m quy đị nh về tham gia giao thông đườ ng bộ '' theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị cáo ý thức rõ hành vi nêu trên là vi phạm pháp luật, nhưng do bị cáo chủ quan, cẩ u thả , không chấ p hà nh đú ng luậ t giao thông làm cho hậu quả xãy ra, bị cáo có đủ năng lực về nhận thức cũng như điều khiển hành vi của bị cáo, nên bị cáo phải chịu hình phạt do hành vi của bị cáo đã gây ra.
Xét về nhân thân của bị cáo , bị cáo không có tiền án , không có tiền sự , khi phạ m tộ i trong quá trình điều tra cũ ng như tạ i phiên tòa bị cá o đã thậ t thà khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo đã tự nguyện tác động gia đình khắc phậu hậu quả cho bị hại xong, phạm tội lần đầu , đạ i diệ n gia đì nh bị hạ i xi n giảm nhẹ hình phạt c ho bị cáo, nên có căn cứ cho bị cá o hưở ng các tì nh tiế t giả m nhẹ trá ch nhiệ m hì nh sự quy đị nh tạ i điể m b, s khoả n 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Xét thấy, ngườ i bị hạ i (ông B) mà bị cáo chở ngồi sau là có mối q uan hệ thân tộ c (Dượ ng rễ ), hiệ n nay bị cá o đã bồ i thườ ng xong trá ch nhiệ m dân sự , bị cáo không có nghề nghiệ p ổ n đị nh, chỉ đi làm thuê, nhưng bị cá o đã cố gắ ng khắ c phụ c xong hậ u quả cho bị hạ i , vợ bị cá o cò n nuôi con nhỏ (sinh năm 2018) lại không có nghề nghiệ p, bị cáo có hai người con còn quá nhỏ (sinh năm 2013 và 2018), bị cáo phải có trách nhiệm với gia đình khi các con còn quá nhỏ , cùng với những tình tiết giảm nhẹ nêu trên, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng . Để tạ o cho bị cá o có cơ hộ i cả i tạ o tố t và có điề u kiệ n cù ng vớ i vợ chăm só c con nhỏ , thể hiệ n chí nh sá ch khoan hồ ng của Nhà nước , thấ y rằ ng không cầ n thiế t phả i á p dụ ng hì nh phạ t tù đố i vớ i bị cáo trong trườ ng hợ p nà y , mà chỉ cần áp dụng hình phạt tù cho bị cáo hưởng án treo , giao bị cá o cho gia đì nh và đị a phương quả n lý , giáo dục theo quy định tại Điều 65 của Bộ luật hình sự là đủ cho bị cáo học tập, cải tạo và trở thành người công dân tốt sau nà y.
Từ nhữ ng căn cứ nêu trên , xét thấy mứ c hì nh phạ t mà Kiể m sá t viên đề nghị áp dụng cho bị cáo là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấ p nhậ n và sẽ xem xét , quyế t đị nh á p dụ n g hì nh phạ t cụ thể cho bị cá o trong phầ n hì nh phạ t . Đồng thời việ c đề nghị củ a Kiể m sá t viên về phầ n dân sự là phù hợ p , nên Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n.
Về trá ch nhiệ m dân sự , bị cáo và đạ i diệ n bị hạ i đã tự thỏa thuận xong, tại phiên tòa không còn yêu cầu gì, nên không giả i quyế t.
Về vật chứng, Cơ quan điề u tra đã xử lý xong trong giai đoạ n điều tra, các bên không còn yêu cầu gì, nên không xem xé t trướ c tò a.
Bị cáo còn phải nộp án phí hình sự sơ thẩm số tiề n 200.000 đồ ng, theo quy định tại điể m a khoả n 1 Điề u 23 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và khoản 2 Điề u 135; khoản 2 Điều 136 của Bộ luậ t Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễ n Văn H phạm tội “Vi phạ m quy đị nh về tham gia giao thông đườ ng bộ ”.
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và khoản 1, 2 Điề u 65 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Nguyễ n Văn H - 01 (mộ t) năm tù cho bị cá o hưở ng á n treo. Thờ i gian thử thá ch là 02 (hai) năm.
Giao bị cá o cho Ủ y ban nhân dân xã T , huyệ n MT, tỉnh Vĩnh Long giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách . Gia đì nh củ a bị cáo có trách nhiệm cùng với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.
Trong trườ ng hợ p bị cá o thay đổ i nơi cư trú thì thự c hiệ n theo quy đị nh củ a pháp luật về thi hành án hình sự.
2. Về trách nhiệm dân sự : Các bên đã tự thỏ a thuậ n xong.
3. Về trá ch nhiệ m nộp á n phí:
Áp dụng khoản 2 Điề u 135; khoản 2 Điều 136 của Bộ luậ t Tố tụng hình sự và điể m a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quố c Hộ i . Buộ c bị cá o Nguyễ n Văn H phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm ngà n đồ ng) tiề n á n phí hì nh sự sơ thẩ m.
4. Về quyề n khá ng cá o:
Bị cáo, đạ i diệ n bị hại và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị hại và ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan vắ ng mặ t có quyền là m đơn kháng cáo trong thờ i hạn 15 ngày, kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c niêm yế t theo quy đị
nh của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhậ n:
| - TAND tỉ nh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - VKSND tỉ nh Vĩ nh Long; - CC THA DS TP V; - Bị cáo; bị hại; - Ngườ i có liên quan; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Hồ Thanh Hồ ng |