vanban.org

Bản án 104/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 104/2018/DS-ST
Ngày: 20/9/2018
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: ng Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bích Liễu.

2. ng Ngô Văn Được.

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 138/2018/TLST-DS ngày 02/4/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M – sinh năm 1941. Có mặt.

Địa chỉ: Ấp LT, xã LĐB, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn:

2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) – sinh năm 1970. Vắng mặt.

2.2. ng Võ Văn N – sinh năm 1968. Vắng mặt.

Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Võ Văn Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Vắng mặt.

NỘI UNG V N:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà có tham gia chơi hụi do bà L làm chủ cụ thể:

Dây thứ 1: Vào ngày 18/6/2015(al) hụi 2.000.000 đồng/tháng bà tham gia 02 phần, có 32 hụi viên, chầu được 28 lần thì hụi ngưng. Số tiền bà được hưởng là 56.000.000 đồng. Và 01 phần bà đã hốt rồi chầu được 28 còn lại 04 phần tiền hụi chết chưa chầu là 4.000.000đ. Tổng cộng yêu cầu trả 56.000.000đ – 8.000.000đ = 48.000.000đ (bốn mươi tám triệu đồng).

Dây thứ 2: Vào ngày 09/9/2016(al) hụi 2.000.000 đồng/tháng bà tham gia 01 phần, có 29 hụi viên tham gia đến tháng 09/2017(al) là mãn, bà chầu được 14 lần thì bà L ngưng, tổng tiền là 28.000.000 đồng.

Tổng cộng 02 dây hụi 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng) nhưng, nay bà yêu cầu bà Lê Thị L và ông Võ Văn N , Võ Văn Q trả cho bà số tiền 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng) không yêu cầu tính lãi. Do ông N và ông Q biết dây hụi trên và thường xuyên đi góp tiền hụi của bà cho bà L (L ).

Bị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N , anh Võ Văn Q đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của bà M cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, khi hụi bị ngưng phía bị đơn còn nợ nguyên đơn, do đó nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NH N Đ NH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn là bà L , ông N , anh Q. Bị đơn, người liên quan có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, người liên quan đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn, người liên quan vẫn vắng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người liên quan.

[2].Về n i dung: Bà Nguyễn Thị M khởi kiện yêu cầu bà L ông N , anh Q trả số tiền hụi còn thiếu là 76.000.000 đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn, người liên quan vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà M . Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 18/6/2015âl; giấy hụi ngày 09/5/2016, giấy hẹn tiền hụi ngày 02/11/2017. Vì vậy bà M khởi kiện yêu cầu trả số tiền hụi còn thiếu là 76.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về h , hụi, biêu, phường nghĩ nên chấp nhận.

[2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đình; anh Q là con của bà L ông N và có ký giấy hẹn tiền hụi với bà M , nghỉ nên buộc bà L ông N , anh Q có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà M số tiền 76.000.000đ.

[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M .

Buộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N , anh Võ Văn Q có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 76.000.000đồng (Bảy mươi sáu triệu đồng).

Án phí DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N , anh Võ Văn Q phải chịu là 3.800.000đ (Ba triệu tám trăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị M được miễn án phí theo quy định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N , anh Võ Văn Q được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ