vanban.org

Bản án 104/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 29/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N về việc tranh ch p h p ng t c c.

Hủy h p ng t c c lập ngày 12/5/2017 và biên bản thỏa thuận mua bán t ngày 29/6/2017 giữa anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N với anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L. Buộc anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N số tiền c c ã nhận là 340.000.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa Nguyễn Bích S, Nguyễn Thị Nhi và bị đơn Huỳnh Văn Thành, lê thị Thu Liễu"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N về việc tranh ch p h p ng t c c.
  • Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 131 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 104/2018/DS-ST
Ngày 29-10-2018
V/v tranh ch p h p ng t c c

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Ngà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Ng c;

2. Ông Nguyễn Văn Hoàn.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ng c Quyết.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 218/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh ch p h p ng t c c”theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số: 136/2018/QĐXXST-DS ngày 02/10/2018 và quyết ịnh hoãn phiên tòa số: 117/2018/QĐST-DS ngày 18/10/2018 giữa các ƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bích S, sinh năm 1972;

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1973; cùng thƣờng trú: 51 ƣờng Cách Mạng, phƣờng T, quận T, Thành phố H Chí Minh; tạm trú: 410A ƣờng N, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có m t.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1977; Vắng m t.

Chị Lê Thị Thu L, sinh năm 1976; cùng thƣờng trú: 26/60 ƣờng N, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có m t.

- Người làm chứng:

1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1962; ịa chỉ: 410 ƣờng N, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng; có ơn yêu cầu giải quyết vắng m t.

2. Ông Nguyễn H ng A, sinh năm 1958; ịa chỉ: Số 308 ƣờng N, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, có ơn yêu cầu giải quyết vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình tố tụngnguyên đơn bà Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bích S thống nhất trình bày:

Ngày 12/5/2017, v ch ng chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bích S viết gi y t c c nhận chuyển nhƣ ng từ v ch ng anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L diện tích t 98.8m2, thuộc một phần thửa t số 2015, tờ bản số 07 t t a lạc khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng do Ủy ban nhân dân huyện D (nay là thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng c p ngày 05/5/2005 cho anh Huỳnh Văn T, với giá chuyển nhƣ ng 1.000.000.000 ng, với iều kiện t chuyển nhƣ ng phải có lối i chung và không bị quy hoạch. Thủ tục gi y tờ do bên nhận chuyển nhƣ ng thực hiện. Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bích S ã giao cho anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L hai t, t một ngày 12/5/2017 số tiền 40.000.000 ng, t hai số tiền 300.000.000 ng, tổng số tiền t c c là 340.000.000 ng. Số tiền chuyển nhƣ ng còn lại ƣ c giao khi hoàn t t thủ tục. Trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển nhƣ ng chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bích S phát hiện t không có ƣờng i chung và thuộc diện quy hoạch. Chi N và anh S ã thông báo cho anh T và chị L biết. Hai bên thống nh t ch m dứt việc chuyển nhƣ ng, anh T và chị L ng ý trả lại cho anh S và chị N số tiền ã nhận c c 340.000.000 ng, nhƣng do iều kiện kinh tế khó khăn nên xin vay lại số tiền trên trả trong thời hạn 30 tháng, bắt ầu từ ngày 31/5/2017 kết thúc vào ngày 30/11/2019 và trả lãi hàng tháng. Sau 30 tháng anh T và chị L không thực hiện ƣ c việc trả n thì ng ý bán cho anh S và chị N phần t trên với giá 500.000.000 ng. Trong thời gian trả lãi nếu bên anh T vi phạm nghĩa vụ trả lãi 03 tháng thì anh S và chị N sẽ tự chuyển quyền sử dụng t sang tên v ch ng anh S. Anh T giao Gi y chứng nhận quyền sử dụng t bản chính cho anh S và chị N giữ. Quá trình thực hiện thỏa thuận, anh T và chị L ã vi phạm thỏa thuận nên anh S và chị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh T và chị L phải trả số tiền nhận c c 340.000.000 ng, tiền lãi 4 tháng 24.000.000 ng và tiền lãi tiếp tục tính cho ến ngày xét xử sơ thẩm.

Tại ơn thay ổi yêu cầu khởi kiện ngày 01/10/2018, anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N thay ổi yêu cầu khởi kiện yêu cầu anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L trả số tiền 340.000.000 ng và không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra nguyên ơn không có yêu cầu gì khác.

- Bị đơn chị Lê Thị Thu L trình bày:

Thống nh t toàn bộ ý kiến trình bày của nguyên ơn anh S và chị N. Anh Huỳnh Văn T là ch ng của chị L, do anh T ham mê ánh bạc nên v ch ng chị phải bán t ể trả n . Vào ngày 12/5/2017, anh T và chị L ký gi y t c c nội dung thỏa thuận bán cho anh S và chị N phần t 98.8m2, thuộc một phần thửa t số 2015, tờ bản số 07 t t a lạc khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng do Ủy ban nhân dân huyện D (nay là thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng c p ngày 05/5/2005 cho anh Huỳnh Văn T, với giá chuyển nhƣ ng 1.000.000.000 ng. Anh T và chị L ã nhận tiền hai t với tổng số tiền 340.000.000 ng. Do t chuyển nhƣ ng không có ƣờng i và thuộc diện quy hoạch nên việc chuyển nhƣ ng không thực hiện ƣ c. Anh T và chị L ng ý trả lại cho nguyên ơn số tiền ã nhận c c 340.000.000 ng nhƣng do kinh tế khó khăn nên xin trả dần trong thời hạn 30 tháng và trả lãi hàng tháng với số tiền 6.000.000 ng/ tháng. Tổng cộng bị ơn ã trả ƣ c 54.000.000 ng tiền lãi. Nay anh T ã i làm ăn xa, một mình chị L không ủ khẳ năng ể trả n . Trƣớc yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn yêu cầu chị L và anh T phải trả tổng số tiền 340.000.000 ng và không yêu cầu tính lãi thì chị L ng ý trả. Ngoài ra không có ý kiến gì khác.

- Lời trình bày của những người làm chứng ông Nguyễn Văn T1 và ông Nguyễn Văn A thống nhất ý kiến trình bày:

Vào năm 2017, ông T1 và ông A biết ƣ c việc chị L và anh T chuyển nhƣ ng cho chị N và anh S phần t có diện tích 98.8m2, t a lạc khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, với giá chuyển nhƣ ng 1.000.000.000 ng. Anh S và chị N ã giao cho anh T và chị L số tiền t c c 340.000.000 ng. Nhƣng sau ó hai bên không tiến hành ƣ c việc chuyển nhƣ ng do t không có ƣờng i và thuộc diện quy hoạch. Sau ó anh T và chị L có ký thỏa thuận ng ý trả lại cho anh S và chị N số tiền trên.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho ến trƣớc thời iểm Hội ng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thƣ ký phiên tòa ch p hành úng quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên ơn anh Nguyễn Bích S, bị ơn anh Huỳnh Văn T và những ngƣời làm chứng ã ƣ c Tòa án triệu tập h p lệ ể tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, nguyên ơn và những ngƣời làm chứng ã có ơn yêu cầu giải quyết vắng m t; bị ơn anh Huỳnh Văn T vắng m t lần thứ hai không rõ lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng m t nguyên ơn anh Nguyễn Bích S, bị ơn anh Huỳnh Văn T và những ngƣời làm chứng là úng quy ịnh.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào chứng cứ do nguyên ơn giao nộp, chứng cứ Tòa án ã thu thập ƣ c trong h sơ vụ án và lời khai của của các ƣơng sự, ngƣời làm chứng và kết quả diễn biến tại phiên tòa. Xét th y việc nguyên ơn khởi kiệnyêu cầu hủy h p ng t c c, ng thời buộc bị ơnphải hoàn trả số tiền t c c ã nhận 340.000.000 ng là có cơ sở, ề nghị Hội ng xét xử xem xét quyết ịnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có tại h sơ ã ƣ c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả diễn biến tại phiên tòa, Tòa ánnhận ịnh:

Về tố tụng: Nguyên ơn anh Nguyễn Bích S, bị ơn anh Huỳnh Văn T và những ngƣời làm chứng ã ƣ c Tòa án triệu tập h p lệ ể tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, nguyên ơn anh Nguyễn Bích S và những ngƣời làm chứng có ơn xin giải quyết vắng m t. Bị ơn anh Huỳnh Văn T ã ƣ c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t bị ơn anh Huỳnh Văn T và những ngƣời làm chứng.

Về nội dung và căn cứ khởi kiện của nguyên ơn:

Căn cứ vào tài liệu do các ƣơng sự cung c p và Tòa án thu thập ƣ c có cở sở xác ịnh: Vào ngày 12/5/2017, giữa v ch ng chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bích S và v ch ng anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L có ký h p ng t c c. Nội dung h p ng thể hiện anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L chuyển nhƣ ng cho anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N diện tích t 98.8m2, thuộc một phần thửa t số 2015, tờ bản số 07 t t a lạc khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng do Ủy ban nhân dân huyện D (nay là thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng c p ngày 05/5/2005 cho anh Huỳnh Văn T, với giá chuyển nhƣ ng 1.000.000.000 ng, với iều kiện t chuyển nhƣ ng phải có lối i chung và không bị quy hoạch. Bên chuyển nhƣ ng ã nhận 340.000.000 ng tiền t c c do bên nhận chuyển nhƣ ng giao. Tuy nhiên, việc chuyển nhƣ ng không thực hiện ƣ c vì t không có ƣờng i và thuộc quy hoạch. V n ề này ƣ c nguyên ơn và bị ơn chị Lê Thị Thu L thừa nhận, phù h p với lời khai ngƣời làm chứng, là tình tiết không phải chứng minh theo quy ịnh tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét về giá trị h p ng t c cký kết ngày 12/5/2017 và biên bản thỏa thuận mua t ngày 29/6/2017 giữa anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N với anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L: Trong h p ng có thỏa thuận cụ thể về diện tích t chuyển nhƣ ng, số tiền chuyển nhƣ ng, số tiền t c c, về quyền và nghĩa vụ của các bên; h p ng chƣa ƣ c công chứng, chứng thực. M c dù giao dịch t c c chuyển nhƣ ng t ƣ c thực hiện trên cơ sở ý chí tự nguyện giữa nguyên ơn và bị ơn, không trái ạo ức xã hội nhƣng ngay từ thời iểm giao kết h p ng ã bị vô hiệu. Vì ối tƣ ng giao dịch là t không có lối i nên việc thỏa thuận chuyển nhƣ ng t của các bên không tuân thủ các iều kiện tách thửa t theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 143 Luật Đ t ai năm 2013 và chính sách t ai ở ịa phƣơng.

Xét về yếu tố l i làm cho h p ng t c c không thực hiện ƣ c: Nguyên ơn cho r ng trƣớc khi ký h p ng t c c bị ơn ã ƣ c thông tin cho nguyên ơn biết về tình trạng trong gi y chứng nhận quyền sử dụng t không thể hiện ƣờng i, tuy nhiên do là ngƣời thân h hàng và bị ơn cam kết sẽ xin anh Huỳnh T n P (em trai anh T) cho i chung trên t của anh P nên nguyên ơn mới ng ý mua t của bị ơn. Tuy nhiên sau ó anh P không ng ý, hơn nữa t n m trong quy hoạch nên hai bên thống nh t không tiếp mua bán t nữa. Trình bày của nguyên ơn ƣ c bị ơn chị Lê Thị Thu L thừa nhận, là tình tiết không phải chứng minh theo quy ịnh tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.Nhƣ vậy ngay tại thời iểm giao dịch bị ơn ã biết rõ t của mình không có ƣờng i, không thể tách thửa nhƣng v n chuyển nhƣ ng cho nguyên ơn và cam kết có lối i nên bị ơn là bên có l i làm cho h p ng không thực hiện ƣ c do bị vô hiệu.

Về giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu:

Tại Điều 137 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền.... Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường”.

Trong h p ng hai bên thỏa thuận v n ề phạt c c. Tại phiên tòa các ƣơng sự thống nh t việc hủy h p ng t c c ƣ c ký kết vào ngày 12/5/2017 giữa v ch ng chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bích S với v ch ng anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L và không yêu cầu phạt c c. Xét ây là sự tự nguyện của ƣơng sự, phù h p với quy ịnh pháp luật nên Tòa án ghi nhận. Thực tế nguyên ơn ã gia cho bị ơn nhận 340.000.000 ng tiền t c c, bị ơn chị L c ng thừa nhận v n ề này, giữa hai bên chƣa giao t nên không t ra việc giao trả tài sản cho bên chuyển nhƣ ng. Nguyên ơn xác ịnh chỉ yêu cầu bị ơn hoàn trả tiền t c c ã nhận là 340.000.000 ng. Yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ƣ c bị ơn chị L ch p nhận. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là có cơ sở ch p nhận. Vì vậy buộc bị ơn có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên ơn 340.000.000 ng tiền t c c ã nhận. Đối với số tiền lãi 24.000.000 ng nguyên ơn ã có ơn thay ổi tự nguyện không yêu cầu bị ơn trả lãi và không yêu cầu phạt c c, xét ây là sự tự nguyện của nguyên ơn, phù h p quy ịnh pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Từ những phân tích nêu xét có cơ sở ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Quan iểm của Viện kiểm sát nhân dân thị xã D là phù h p với quan iểm của Hội ng xét xử nên ƣ c ch p nhận

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị ơn phải chịu theo quy ịnh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 144, 147, 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 122, 131, 328, 502, 503 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N về việc tranh ch p h p ng t c c.

Hủy h p ng t c c lập ngày 12/5/2017 và biên bản thỏa thuận mua bán t ngày 29/6/2017 giữa anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N với anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L.

Buộc anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N số tiền c c ã nhận là 340.000.000 (Ba trăm bốn mƣơi triệu ng).

Kể từ ngày ngƣời ƣ c yêu cầu thi hành án có ơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu mức lãi su t theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Thu L phải chịu 300.000 ng (ba trăm nghìn ng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho anh Nguyễn Bích S và chị Nguyễn Thị N 9.100.000 (Chín triệu, một trăm nghìn ng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu tiền số 0019764 ngày 12/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Các ƣơng sự có m t tại phiên tòa ƣ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; ƣơng sự vắng m t có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận ƣ c bản án ho c bản án ƣ c tống ạt h p lệ.

5. Trƣờng h p bản án, quyết ịnh ƣ c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời ƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cƣỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ƣ c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ