- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H)
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2017/DS-PT Ngày 26 - 10 - 2017 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Mừng
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Hữu Nhân
Bà Vũ Thị Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Thư T a án nhân dân t nh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thu Liễu - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 10 năm 2017 tại trụ s T a án nhân dân t nh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 95/2017/TLPT-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.
Do ản án dân sự sơ thẩm số 18/2017/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện LH ị háng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 210/2017/QĐ-PT ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng à Lê Thị T (Tr), sinh năm 1973, ông Trần Qúy P, sinh năm 1972. Cùng cư trú tại: Số 44 Quốc lộ 27, Thôn 4, xã ĐĐ, huyện LH, t nh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Đình N, sinh năm: 1974.
Trú tại: Thôn TĐ, xã TH, huyện LH, t nh Lâm Đồng. (văn ản ủy quyền ngày 27/3/2017).
- Bị đơn: Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H), sinh năm 1970. Cư trú tại: 128 Quốc lộ 27, Thôn 4, xã ĐĐ, huyện LH, t nh Lâm Đồng;
Người kháng cáo: Bị đơn à Cơ Liêng K’H. (Các đương sự đều có mặt, riêng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ông
Dương ĐN có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm,
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T, ông Trần Qúy P và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ông Dương ĐN trình bày:
Vào ngày 19/01/2017 Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) có vay của vợ chồng ông Trần Qúy P, bà Lê Thị T số tiền là 106.000.000đ. Đến ngày 14/02/2017 Bà Cơ Liêng K’H tiếp tục vay của vợ chồng ông P, bà T số tiền 700.000.000đ hẹn 10 ngày sau sẽ trả, hi vay hai ên có viết giấy với nhau. Đến hạn trả nợ ông P, bà T đã nhiều lần yêu cầu Bà Cơ Liêng K’H trả nợ nhưng Bà Cơ Liêng K’H không trả. Nay vợ chồng ông P, bà T h i iện yêu cầu T a án giải quyết uộc Bà Cơ Liêng K’H phải trả cho vợ chồng ông bà số tiền 806.000.000đ.
Bị đơn Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) trình bày:
Năm 2016 à có làm ăn, mua phân ón và vay mượn tiền nhiều lần của vợ chồng ông Trần Qu P, bà Lê Thị T với lãi suất là 30.000đ/1.000.000đ/tháng. Đến ngày 19/01/2017 hai ên tính toán và chốt nợ cả gốc lẫn lãi thì à c n nợ vợ chồng ông P, bà T số tiền là 106.000.000đ, à có viết giấy vay và xác nhận nợ. Đến ngày 14/02/2017 à tiếp tục vay của vợ chồng ông P, bà T 700.000.000đ với lãi suất là 3.000đ/triệu/ngày hi vay à có viết giấy vay và có xác nhận nợ. Đối với số tiền 700.000.000đ sau hi vay của vợ chồng ông P, bà T thì bà cho à L Thị Ph vay lại, hiện nay bà Ph đã ỏ trốn hỏi địa phương nên à chưa đ i được. Nay vợ chồng ông P, bà T h i iện yêu cầu à phải trả số tiền 806.000.000đ thì à ch đồng trả cho vợ chồng ông P, bà T số tiền 106.000.000đ c n số tiền 700.000.000đ thì à hông đồng trả.
T a án đã h a giải nhưng hông thành.
Tại ản án sơ thẩm số 18/2017/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2017 của T a án nhân dân huyện LH đã xử:
Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn vợ chồng ông Trần Qu P, bà Lê Thị T đối với ị đơn Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
Buộc Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) phải trả cho vợ chồng ông Trần Qu P, bà Lê Thị T số tiền 806.000.000đ.
Ngoài ra, Bản án c n tuyên về án phí, quyền háng cáo và trách nhiệm thi hành án của các đương sự.
Ngày 06/9/2017 Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) kháng cáo ch đồng trả nguyên đơn 106.000.000đ, không đồng trả số tiền 700.000.000đ, đề nghị T a án miễn giảm toàn ộ án phí do có hoàn cảnh hó hăn.
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo, xin được trả dần số tiền 700.000.000đ; nguyên đơn hông đồng với háng cáo của ị đơn và đề nghị cấp phúc thẩm giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Đại diện viện iểm sát nhân dân t nh Lâm Đồng tham gia phiên t a phát iểu iến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự tại giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Đồng thời, nêu quan điểm đề nghị: Không chấp nhận háng cáo của ị đơn Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H). Căn cứ hoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại diện Viện iểm sát; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn vợ chồng ông Trần Qúy P, bà Lê Thị T h i iện yêu cầu T a án uộc Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) phải trả số tiền của 02 lần vay là 806.000.000đ, ị đơn ch đồng trả 106.000.000đ nên phát sinh tranh chấp. Cấp sơ thẩm xác định quan hệ: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” là đúng quy định của pháp luật.
Xét háng cáo của bị đơn bà Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H), đối chiếu với tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đã được cấp sơ thẩm thu thập và lời hai của các đương sự thể hiện:
Ngày 19/01/2017 bà T, ông P có cho bà Bà Cơ Liêng K’H vay số tiền 106.000.000đ, đến ngày 14/02/2017 bà T, ông P tiếp tục cho Bà Cơ Liêng K’H vay 700.000.000đ là có thật, phù hợp với lời hai của các đương sự, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình là "giấy mượn tiền" (Bút lục 12). Về phía ị đơn Bà Cơ Liêng K’H thừa nhận có viết và ký vào giấy mượn tiền do nguyên đơn xuất trình 02 lần vay với tổng số tiền là 806.000.000đ, nhưng ị đơn ch đồng trả số tiền 106.000.000đ còn số tiền 700.000.000đ ị đơn cho rằng sau hi nhận được tiền vay của nguyên đơn thì ị đơn đã cho à L Thị Ph vay lại để lấy tiền chênh lệch, nay bà Ph ỏ trốn hỏi địa phương nên ị đơn hông đồng trả nợ là thể hiện việc trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn. Do vậy, Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên uộc Bà Cơ Liêng K’H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà T, ông P số tiền 806.000.000đ là có căn cứ. Riêng Bà Cơ Liêng K’H cho à L Thị Ph vay lại số tiền 700.000.00đ thì xác định đây là một quan hệ dân sự hác, hông có liên quan đến quyền và nghĩa vụ đối với vụ án này.
Bị đơn Bà Cơ Liêng K’H kháng cáo xin được miễn giảm toàn ộ án phí thì thấy: Căn cứ theo quy định tại điểm đ Điều 12 và Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí T a án. Bà Cơ Liêng K’H là người đồng ào dân tộc thiểu số nhưng hông thuộc xã có điều iện inh tế đặc iệt khó khăn và tại cấp sơ thẩm Bà Cơ Liêng K’H có đơn xin miễn giảm án phí đã được cấp sơ thẩm chấp nhận miễn ½ án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, việc Bà Cơ Liêng K’H kháng cáo xin miễn giảm toàn bộ án phí là không có cơ s để chấp nhận.
Từ những phân tích trên, hông có cơ s chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn à Cơ Liêng K’H, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu háng cáo hông được chấp nhận nên Bà Cơ Liêng K’H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo qui định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thuờng vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án.
Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H)
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 18/2017/DS-ST ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện LH về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn à Lê Thị T, ông Trần Qu P với ị đơn Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H). Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn vợ chồng à Lê Thị T, ông Trần Quý P: Buộc Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) phải có nghĩa vụ trả cho vợ chồng à Lê Thị T, ông Trần Qu P số tiền 806.000.000đ (Tám trăm linh sáu triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi theo quy định Điều 357 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
Buộc Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) phải chịu 18.090.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm, tổng cộng là 18.390.000đ, được trừ vào số tiền 300.000đ Bà Cơ Liêng K’H đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo iên lai thu số 0003093 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LH. Bà Cơ Liêng K’H (Mẹ H) c n phải nộp 18.090.000đ (mười tám triệu, hông trăm chín mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Qu P, bà Lê Thị T số tiền 18.090.000đ (mười tám triệu, hông trăm chín mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số AA/2015/0002892 ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Lâm Đồng; - TAND huyện LH; - CCTHADS huyện LH; - Phòng KTNV & THA; - Các đương sự ; - Lưu AV – HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm Phán – Chủ Tọa Phiên Tòa Đã ký Nguyễn Hữu Mừng |