- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q - Lâm Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th Q:
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân à Gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân à Gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 1039 2019 HNGĐ-ST Ngày: 02/10/2019 V : Tranh ch p ly hôn gi a bà Q và ông Tr |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ánh Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà L i Th Đ c
2. Ông Đoàn Văn Rỹ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Diệu Trinh – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện iện kiểm s t nhân dân Quận Thành ph Hồ h Minh tham gia phiên tòa: Bà Dư ng Th Thanh Nhàn – Ki m sát iên.
Ngày 02 tháng 10 năm 2019 t i trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, xét xử s thẩm công khai ụ án thụ lý s 181 2019 TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, ề tranh ch p “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa ụ án ra xét xử s 105/2018 QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 à Quyết đ nh hoãn phiên tòa s 78 2019 QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, gi a các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th Q, sinh năm 1970 (Có mặt)
N i cư tr : S nhà 26 7 Đường s C, Phường B, Quận T, Thành ph Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Lâm Văn Tr, sinh năm 1968 (V ng mặt)
N i cư tr : S nhà 26 7 Đường s C, Phường B, Quận T, Thành ph Hồ Chí Minh.
(Các đư ng sự ng mặt t i phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đ n khởi kiện đề ngày 20/2/2019 cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ s , nguyên đ n bà Nguyễn Th Q trình bày:
Bà Q và ông Lâm Văn Tr tự nguyện chung s ng ới nhau từ năm 1989 nhưng đến năm 2004 mới đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân Phường B, Quận T, Thành ph Hồ Chí Minh theo Gi y chứng nhận kết hôn s 131/2004, quy n s 01, đăng ký ngày 16/6/2004. Mâu thuẫn ợ chồng phát sinh nguyên nhân chủ yếu là do ợ chồng b t đồng quan đi m s ng, ông Tr không chăm lo kinh tế gia đình. Dù bà Q đã cho ông Tr nhiều c hội đ ông thay đổi nhưng không đ t kết qu . Do đó, bà Q yêu cầu Tòa án gi i quyết cho được ly hôn ới ông Tr. Về con chung, bà Q và ông Tr có 01 con chung tên Lâm Nguyễn Mỹ Ng, sinh ngày 16/01/2004, bà Q yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Tr c p dưỡng nuôi con. Về tài s n chung, bà Q tự tho thuận ới ông Tr à không yêu cầu Toà án gi i quyết. Về nợ chung, bà Q tự khai gi a bà à ông Tr không nợ gì của ai.
B đ n ông Lâm Văn Tr đã được Tòa án t ng đ t thông báo thụ lý ụ án, gi y triệu tập, thông báo ề phiên họp ki m tra iệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ à hòa gi i nhưng ông Tr ẫn ng mặt. Vì ậy Tòa án không thu thập được lời khai của ông Tr và không tiến hành hòa gi i được.
T i phiên tòa hôm nay: Bà Nguyễn Th Q ẫn gi yêu cầu xin ly hôn ới ông Tr, ề con chung, tài s n chung và nợ chung bà ẫn gi lời trình bày th hiện trong đ n khởi kiện, b n tự khai à các biên b n khác có trong hồ s ụ án.
T i phiên tòa, đ i diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến: Quá trình gi i quyết ụ án à xét xử Tòa án đã ch p hành đ ng các qui đ nh của pháp luật ề t tụng dân sự, nguyên đ n bà Q ch p hành đ ng các quy đ nh của pháp luật, b đ n ông Tr chưa ch p hành đ ng các quy đ nh của pháp luật. Đề ngh Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ụ án được thẩm tra t i phiên tòa, lời phát bi u ý kiến của đ i diện Viện ki m sát, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ pháp luật tranh ch p à thẩm quyền gi i quyết ụ án:
Xét đ n yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Th Q thì đây là tranh ch p ly hôn theo yêu cầu một bên, do b đ n là ông Lâm Văn Tr có n i cư tr t i Quận T, Thành ph Hồ Chí Minh nên ụ án này thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân Quận 8 theo quy đ nh t i Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật T tụng Dân sự.
Về t tụng:
Ông Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ẫn ng mặt không có lý do, nên Tòa án tiến hành xét xử ng mặt đ i ới ông Tr theo quy đ nh t i kho n 2 Điều 227 à kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T tụng Dân sự.
Về các yêu cầu của đư ng sự:
Bà Nguyễn Th Q và ông Lâm Văn Tr s ng chung và có đăng ký kết hôn t i t i Ủy ban nhân dân Phường B, Quận T, Thành ph Hồ Chí Minh theo Gi y chứng nhận kết hôn s 131 2004, quy n s 01, đăng ký ngày 16 6 2004, nên xét đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp phù hợp ới Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân à Gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Q, bà Q trình bày trong thời gian chung s ng ợ chồng thường xuyên x y ra mâu thuẫn do ợ chồng b t đồng quan đi m s ng, ông Tr không chăm lo cho ợ con cũng như không phụ gi p kinh tế gia đình. Năm 2018, bà Q đã từng nộp đ n yêu cầu ly hôn ới ông Tr, tuy nhiên ì mu n cho ông Tr c hội đ thay đổi nên bà đã r t đ n. Dù ậy ông Tr ẫn không thay đổi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ợ chồng không còn sự chia sẻ à tôn trọng nhau, cuộc s ng gia đình không có h nh ph c. Hai bên tuy ẫn s ng chung nhưng không còn quan tâm lẫn nhau. Nhận th y, tình c m ợ chồng không th hàn g n nên bà Q yêu cầu được ly hôn. Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân à Gia đình, yêu cầu của bà Q là có căn cứ cần gi i quyết.
Xét th y ông Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Tòa đ t o điều kiện cho hai bên hòa gi i đoàn tụ gia đình nhưng ông Tr ẫn ng mặt à ông Trọng cũng không có mặt t i phiên tòa xét xử, điều này th hiện ông Tr không còn tha thiết đến iệc hàn g n h nh ph c gia đình, tình c m ợ chồng gi a bà Q và ông Tr không còn, mâu thuẫn ợ chồng đã phát sinh trầm trọng, đời s ng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đ t được, nên yêu cầu ly hôn của bà Q cần ch p nhận ì phù hợp ới Điều 56 của Luật Hôn nhân à Gia đình.
Về con chung: Bà Q và ông Tr có 01 con chung tên Lâm Nguyễn Mỹ Ng, sinh ngày 16/01/2004. Bà Q đang trực tiếp nuôi dưỡng, bà Q yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung à không yêu cầu ông Tr c p dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu này là phù hợp ới Điều 81 Luật Hôn Nhân à Gia Đình, mặt khác, cũng phù hợp ới nguyện ọng của con chung nên có c sở đ ch p nhận. Bà Q chưa có yêu cầu c p dưỡng nuôi con nên t m hoãn nghĩa ụ c p dưỡng nuôi con cho ông Tr cho đến khi có yêu cầu.
Về tài s n chung: Bà Q tự tho thuận ới ông Tr à không yêu cầu Toà án gi i quyết.
Về nợ chung: Bà Q tự khai không nợ gì của ai.
Về án phí: Căn cứ ào Điều 147 của Bộ luật T tụng Dân sự à Điều 27 của Ngh quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban Thường ụ Qu c hội ề iệc quy đ nh ề mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý à sử dụng án phí à lệ phí Toà án thì bà Q ph i ch u án phí dân sự s thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 8, 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân à Gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 207, Kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ Ngh quyết s 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban Thường ụ Qu c hội ề iệc quy đ nh ề mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý à sử dụng án phí à lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th Q:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Th Q được ly hôn ới ông Lâm Văn Tr.
- Về nuôi con chung:
Giao 01 con chung tên Lâm Nguyễn Mỹ Ng, sinh ngày 16/01/2004 cho bà Nguyễn Th Q trực tiếp nuôi dưỡng, t m hoãn iệc c p dưỡng nuôi con chung cho ông Lâm Văn Tr cho đến khi có yêu cầu.
Ông Lâm Văn Tr có quyền thăm nom, chăm sóc à giáo dục con chung không ai được quyền c n trở.
Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, c quan, tổ chức theo quy đ nh của pháp luật, Tòa án có th quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức c p dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Bà Q tự tho thuận ới ông Tr à không yêu cầu Toà án gi i quyết
- Về nợ chung: Bà Q tự khai không nợ gì của ai.
2. Án phí dân sự s thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Th Q ph i ch u, nhưng được trừ ào s tiền t m ứng án phí dân sự s thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền s 0019140 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành ph Hồ Chí Minh. Bà Q đã nộp đủ án phí dân sự s thẩm.
3. Bà Nguyễn Th Q có quyền kháng cáo b n án này trong thời h n 15 (Mười lăm) ngày tính k từ ngày tuyên án.
Ông Lâm Văn Tr có quyền kháng cáo b n án này trong thời h n 15 (Mười lăm) ngày tính k từ ngày b n án được giao cho ông Tr hoặc được niêm yết.
Trường hợp b n án, quyết đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự; Người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, à 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - UBND Phường B, Quận T; - Các đư ng sự; - Lưu: VT, hồ s ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Ngọc Ánh Minh |