vanban.org

Bản án 1034/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T thỏa thuận giao bà Lê Thị Xuân L trực tiếp nuôi hai con chung Trần Tuấn Lâm A, sinh ngày 05/10/2015 và Trần Tuấn Huy A, sinh ngày 03/9/2018. Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1186/2019/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1055/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Xuân L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Đường C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đường C, Phường L, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01/2015 ngày 23/6/2015 do Uỷ ban nhân dân Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T là vợ chồng hợp pháp và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T; về con chung: Bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T thỏa thuận giao bà Lê Thị Xuân L trực tiếp nuôi hai con chung Trần Tuấn Lâm A, sinh ngày 05/10/2015 và Trần Tuấn Huy A, sinh ngày 03/9/2018. Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con 8.000.000đồng/tháng (mỗi con 4.000.000 đồng/tháng) đến khi con chung thành niên, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2019 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; tài sản chung: Tự thỏa thuận; nợ chung: Không có.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T thỏa thuận giao bà Lê Thị Xuân L trực tiếp nuôi hai con chung Trần Tuấn Lâm A, sinh ngày 05/10/2015 và Trần Tuấn Huy A, sinh ngày 03/9/2018. Ông Trần Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con 8.000.000đồng/tháng (mỗi con 4.000.000 đồng/tháng) đến khi con chung thành niên, bắt đầu thi hành từ tháng 11/2019 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Xuân L đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Thanh T còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị Xuân L và ông Trần Thanh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0039355 ngày 12/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. lNơi nhận:

Cỡ chữ