| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : HS-ST Ngày: 26/11/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Ngọc Hạnh.
C c Hội thẩm nhân dân:
. Ông Tăng Tài Thủ
2. Bà Thái Ánh Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Th t N t – Thành ph Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt – Thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Xa - Kiểm s t viên.
Ngày 26 tháng 11 năm
tại trụ s T a n nhân dân quận Th t N t thành ph Cần Thơ m phiên t a xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý s 89/2024/HSST ngày 25 tháng 10 năm
theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s
QĐXXST-HS ngày 06 tháng 11 năm
của T a n nhân dân quận Th t N t thành ph Cần Thơ đ i với bị c o:
Họ và tên: Lê Minh T, sinh năm: 98 ; Giới tính: Nam; ĐKTT: Khu vực T, phường T quận T thành ph Cần Thơ; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn gi o: H a H o; Trình độ học vấn:
; Nghề nghiệp: làm thuê; con của ông: Lê Văn P sinh năm: 958 (s ng); con của bà: Nguyễn Thị D sinh năm: 957 (s ng); A chị em ruột có 5 người: lớn - sinh năm 977 nhỏ - sinh năm 998; Tiền n: chưa; Tiền sự: lần: Lần thứ nhất: vào ngày 6
bị Công an quận T thành ph Cần Thơ xử phạt vi phạm hành chính s tiền . . đ về hành vi Tổ chức đ nh bạc chưa đóng phạt. Lần thứ hai: Vào ngày 9 7
bị Công an phường T, quận T thành ph Cần Thơ phạt .5 . đ về hành vi Sử dụng tr i phép chất ma túy chưa đóng phạt. Bị c o đang bị p dụng biện ph p ngăn chặn tạm giữ tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận T từ ngày 7
cho đến nay. c c
t t i hi n tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và qu trình xét hỏi tranh luận tại phiên toà nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Do bị c o Lê Minh T nhiều lần nhờ người bạn tên T1 (chưa rõ nhân thân địa chỉ) liên hệ với người tên K mua ma túy để sử dụng nên vào ngày 7
Lê Minh T tiếp tục nhờ T1 liên hệ K mua ma túy với s tiền
. đồng để sử dụng. Đến kho ng 9 giờ cùng ngày bị c o từ khu vực T phường T quận T đón xe mô tô kh ch đến gần nhà trọ T thuộc phường T gặp một người đàn ông tên K đưa cho T một gói ma túy và nhận . đồng từ bị c o T. Sau khi mua ma túy bị c o mang về nhà thuộc khu vực T phường T quận T thành ph Cần Thơ cất giấu để sử dụng. Đến t i ngày 7
bị c o lấy một ít ma túy sử dụng phần c n lại tiếp tục cất giấu để sử dụng. Đến kho ng 9 giờ ngày 7
bị c o tiếp tục lấy phần ma túy c n lại để sử dụng thì bị bắt qu tang cùng tang vật: (một) gói nilon hàn kín bên trong có chứa tinh thể không màu; bộ dụng cụ sử dụng tr i phép chất ma túy gồm: một bình nhựa một ng hút một nỏ thủy tinh; hộp gas đã qua sử dụng.
Tại Kết luận gi m định s
7 KL-KTHS ngày 7
của Phòng K1 Công an thành ph C kết luận: Tinh thể không màu trong gói nilon gửi gi m định là ma túy loại Methamphetamine kh i lượng
5 gam.
Tại c o trạng s
CT-VKS ngày
của Viện kiểm s t nhân dân quận Th t N t - thành ph Cần Thơ truy t bị c o Lê Minh T về tội “Tàng trữ tr i hé chất a túy” theo điểm c kho n Điều 9 Bộ luật hình sự.
Tại phiên t a bị c o th ng nhất với b n c o trạng mà Viện kiểm s t truy t và thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân quận Th t N t có phân tích mức độ hành vi phạm tội của bị c o và cơ b n vẫn giữ nguyên ý kiến truy t đề nghị xử bị c o Lê Minh T phạm tội “Tàng trữ tr i hé chất a túy”. Về tr ch nhiệm hình sự: Đề nghị p dụng điểm c kho n Điều 9; Điều 8; điểm s kho n Điều 5 Bộ luật hình sự: đề nghị xử phạt bị c o Lê Minh T từ (một) năm 6 (s u) th ng đến (hai) năm tù.
Về hình h t bổ sung: Miễn cho bị c o do không có nghề nghiệp ổn định.
Về xử lý vật chứng: p dụng Điều 7 Bộ luật hình sự và điều 6 Bộ luật T tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy:
- gói niêm phong s
7 KL-KTHS ngày 7
của Phòng K1 Công an thành ph C có chứa chất ma túy c n lại sau gi m định có kh i lượng là 979 gam.
- bộ dụng cụ sử dụng tr i phép chất ma túy gồm: một bình nhựa một ng hút một nỏ thủy tinh.
- hộp gas đã qua sử dụng.
Về n hí hình sự sơ thẩ : bị c o ph i nộp theo quy định.
Đ i với người tên T1 và K do Lê Minh T chưa x c định được nhân thân lai lịch nên Cơ quan c nh s t điều tra Công an quận T tiếp tục x c minh làm rõ.
Bị c o không có ý kiến tranh luận và không nói lời sau cùng.
NHẬN Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên cơ s nội dung vụ n căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra xét hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về t tụng: Về hành vi quyết định t tụng của Cơ quan điều tra - Công an quận T Điều tra viên Viện kiểm s t nhân dân quận Th t N t Kiểm s t viên trong qu trình điều tra truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên t a bị c o những người tham gia t tụng kh c không có người nào khiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng. Do đó c c hành vi quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng đã thực hiện hợp ph p.
Về căn cứ buộc tội: Bị c o Lê Minh T là đ i tượng nghiện ma túy nên nhiều lần nhờ người bạn tên T1 liên hệ với người tên K mua ma túy để sử dụng. Bị c o khai nhận vào kho ng 9 giờ ngày 7
bị c o đi xe mô tô kh ch đến gần nhà trọ T thuộc phường T gặp một người đàn ông (tên K) mua ma túy sử dụng với gi 200.000 đồng. Sau khi nhận gói ma tuý bị c o mang về nhà thuộc khu vực T phường T quận T thành ph Cần Thơ cất giấu để sử dụng. Đến t i ngày 7
bị c o lấy một ít ma túy sử dụng phần c n lại tiếp tục cất giấu để sử dụng và đến kho ng 9 giờ ngày
7
bị c o tiếp tục lấy phần ma túy c n lại để sử dụng thì bị bắt qu tang cùng tang vật.
Tại Kết luận gi m định s
7 KL-KTHS ngày 7
của Phòng K1 Công an thành ph C kết luận: Tinh thể không màu trong gói nilon gửi gi m định là ma túy loại Methamphetamine kh i lượng
5 gam.
Hành vi mà bị c o Lê Minh T thực hiện đã đủ yếu t cấu thành tội “Tàng trữ tr i hé chất a túy”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm c kho n Điều 9 của Bộ luật hình sự.
Xét tính chất mức độ của hành vi phạm tội: bị c o là người có năng lực tr ch nhiệm hình sự đầy đủ có sức khoẻ nhưng không chịu phấn đấu s ng lành mạnh và có ích lại tiêm nhiểm thói hư tật xấu sa đà vào nghiện ngập ma túy. Hành vi mà bị c o thực hiện đã trực tiếp xâm phạm đến chính s ch độc quyền qu n lý của Nhà nước đ i với chất ma túy; xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội. Ngoài ra ma tuý c n là hiểm hoạ là nguyên nhân gây ra sự suy tho i về đạo đức l i s ng; nh hư ng xấu đến thuần phong mỹ tục sức khỏe sự ph t triển n i gi ng của dân tộc và đời s ng văn hóa lành mạnh của nhân dân; đồng thời cũng là nguyên nhân gây nên c c tệ nạn xã hội kh c. Bị c o có hai tiền sự về hành vi tổ chức đ nh bạc và sử dụng tr i phép chất ma túy (chưa đóng phạt) nay lại tiếp tục phạm tội qua đó cho thấy ý thức sửa đổi b n thân ý thức chấp hành ph p luật của bị c o kém. Do đó mức hình phạt dành cho bị c o ph i nghiêm tương xứng với tính chất mức độ hành vi phạm tội để đ m b o t c dụng gi o dục bị c o và có t c dụng răn đe ph ng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng: Bị c o không có tình tiết tăng nặng.
5 Về tình tiết gi m nhẹ: Qu trình điều tra và tại phiên toà bị c o có th i độ khai b o thành khẩn ăn năn h i c i nên được p dụng tình tiết gi m nhẹ tại điểm s kho n Điều 5 Bộ luật hình sự để xem xét gi m nhẹ khi lượng hình phạt cho bị c o như Viện kiểm s t đề nghị là có cơ s .
6 Về hình phạt bổ sung: Tại kho n 5 Điều 9 Bộ luật hình sự quy định “Người h tội còn c thể b h t tiền từ 5.000.000đồng đến 500.000.000 đồng”. Tuy nhiên xét bị c o không có nghề nghiệp và thu nhập ổn định nên Hội đồng xét xử th ng nhất đề nghị của đại diện Viện Kiểm s t miễn hình phạt bổ sung cho bị c o.
7 Về xử lý vật chứng: như đại diện Viện kiểm s t đề nghị là phù hợp nên hội đồng xét xử chấp nhận.
8 Về n phí hình sự sơ thẩm: Bị c o ph i chịu n phí theo quy định ph p luật.
9 Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm s t là có cơ s ; Vì c c lẽ trên
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ và : Điểm c kho n Điều 9; Điều 8; điểm s kho n Điều 5 Bộ luật hình sự năm 5 sửa đổi bổ sung năm 7.
Tuy n bố: Bị c o Lê Minh T phạm tội “Tàng trữ tr i phép chất ma túy”.
Xử h t: Bị cáo Lê Minh T 01 (một) năm 09 (chín) tháng tù.Thời hạn tù tính từ ngày bị c o bị tạm giữ tạm giam ngày 24/7/2024.
Hình phạt bổ sung: Miễn cho bị c o.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 7 Bộ luật hình sự và Điều 6 Bộ luật t tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy:
- gói niêm phong s
7 KL-KTHS ngày 7
của Phòng K1 Công an thành ph C có chứa chất ma túy c n lại sau gi m định.
- bộ dụng cụ sử dụng tr i phép chất ma túy gồm: một bình nhựa một ng hút một nỏ thủy tinh.
- hộp gas đã qua sử dụng.
(Vật chứng tạm giữ hiện có tại Chi cục thi hành n dân sự quận T theo biên b n giao nhận vật chứng giữa Cơ quan c nh s t điều tra Công an quận T với Chi cục thi hành n dân sự quận Th t N t ngày 8
).
Về n phí: Áp dụng Điều 6 Bộ luật t tụng hình sự năm 5; Nghị Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
6 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội .
Bị c o Lê Minh T ph i nộp s tiền
. đồng Hai tră ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành n dân sự quận Th t N t - thành ph Cần Thơ.
Bị c o có mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM
| Nơi nhận - VKSND Tp. Cần Thơ; - S Tư ph p Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Th t N t; - Cơ quan CSĐT CA quận Th t N t; - Cơ quan Thi hành n hình sự; - Nhà tạm giữ CA quận Th t N t; - Chi cục THADS quận Th t N t. - Bị c o. - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Ngọc Hạnh |