vanban.org

Bản án 103/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 08/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Quàng Văn K phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y Xử phạt bị cáo Quàng Văn K 24 (Hai m ơi t ) tháng tù Th i hạn tù t nh từ ngày 18/01/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn K - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2024/HSST
Ngày: 08/5/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông

ng Ti n Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Mai.

Ông Phạm Ngọc Thiệp.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Hoàng Minh Quốc - Kiểm sát viên

Ngày 08/5/2024, tại điểm cầu trung tâm: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu và tại điểm cầu thành phần: Nhà tạm giữ Công an huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 100/2024/TLST-HS ngày 17/4/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 102/2024/QĐXXST-HS ngày 25/4/2024 đối với bị cáo:

Quàng Văn K; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1987 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản N, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Thái; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn M, sinh năm: 1960 và bà: Tòng Thị T, sinh năm: 1960; Bị cáo có vợ:

ng Thị T, sinh năm: 1997 và 02 con lớn 11 tuổi nhỏ 10 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 14/10/2016 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 05 tháng 12 ngày tù về tội Trộm cắp tài sản Ngày 08/10/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 36 tháng tù về tội ừa đảo chi m đoạt tài sản (Đều đã đ ợc xóa án t ch) Năm 2019 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh đ a vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với th i hạn là 18 tháng (Đã h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh); Bị cáo bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/01/2024 cho đ n nay, có mặt tại điểm cầu thành phần

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Cà Văn Đ; Sinh năm: 1984; Nơi c tr : Bản C, xã P, huyện Thuận Châu, vắng mặt tại điểm cầu trung tâm.

* Người tham gia tố tụng khác: Ông Lò Văn Kim và ông Lò Văn Bưởi

- Cán bộ, chi n sĩ Công an huyện Thuận Châu, có mặt tại điểm cầu thành phần

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Hồi 10 gi 30 phút, ngày 18/01/2024 Tổ công tác Công an huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản N, xã C, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang Quàng Văn K có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y nhằm mục đ ch sử dụng. Vật chứng thu giữ gồm:

+ 02 gói nilon màu xanh: 01 gói bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng hồng nghi là Heroine và ma t y tổng hợp trộn lẫn; 01 gói bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng hồng nghi là Heroine và 01 viên nén hình trụ màu hồng cùng 01 mảnh viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (K khai nhận là Heroine và ma túy tổng hợp).

+ 01 chi c xe mô tô biển kiểm sát 26H1-2019, nhãn hiệu HONDA, loại xe WIN, số khung: 129326, số máy: 2228925, màu sơn đen, xe đã qua sử dụng

+ 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu OPPO, loại máy A58, số IMEI1: 865039065200737, số IMEI 2: 865039065200729, vỏ màu đen, điện thoại đã qua sử dụng cũ

Ngày 18/01/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng hồng thu giữ của Quàng Văn K khối l ợng 0,08 gam, tr ch r t toàn bộ 0,08 gam (ký hiệu K1) gửi giám định chất và loại ma t y. Cân tịnh số chất bột cục màu trắng thu giữ của Quàng Văn K khối l ợng 0,04 gam, tr ch r t toàn bộ 0,04 gam (ký hiệu K2) gửi giám định chất và loại ma t y. Cân tịnh 01 viên nén hình trụ màu hồng thu giữ của Quàng Văn K khối l ợng 0,15 gam, tr ch r t toàn bộ 0,15 gam (ký hiệu K3) gửi giám định chất và loại ma t y.

Tại K t luận giám định số: 391/KL-KTHS ngày 22/01/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu K1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine và loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,08 gam. Mẫu gửi giám định ký hiệu K2 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,04 gam Mẫu gửi giám định ký hiệu K3 là ma túy loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,15 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định”

Áp dụng Điều 4 Nghị định số: 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Ch nh phủ quy định về tổng khối l ợng hoặc thể t ch chất ma t y tại một số điều của Bộ luật hình sự xác định đ ợc: Tổng khối l ợng ma t y là 0,27 gam chất ma túy.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Quàng Văn K đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:

Khoảng 09 gi 20 phút, ngày 18/01/2024 Quàng Văn K đang ở nhà bản N, xã C, huyện Thuận Châu có dùng điện thoại nhãn hiệu OPPO, loại máy A58 gọi điện thoại cho Quàng Văn Sơn ở cùng bản để hỏi mua ma t y nh ng Sơn không nghe máy. Khoảng 20 ph t sau, Sơn nhắn tin lại trả l i thì K nhắn tin hỏi mua ma t y với giá 200 000 Đ, Sơn Đ ý và hẹn K lên nhà Sơn để trao đổi mua ma túy, K Đ ý Sau đó K điều khiển xe mô tô biển kiểm sát 26H1-2019, nhãn hiệu HONDA, loại xe WIN đ n nhà Quàng Văn Sơn ở cùng bản cách khoảng 01km. Khi đi đ n đây K gặp và đ a cho Sơn số tiền 200 000 Đ, Sơn nhận tiền và đ a cho K 02 gói nilon màu xanh: 01 gói bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng hồng là Heroine và ma t y tổng hợp trộn lẫn; 01 gói bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng hồng là Heroine và 01 viên nén hình trụ màu hồng cùng 01 mảnh viên nén màu hồng là ma t y tổng hợp. Sau khi mua đ ợc ma túy K cầm ở tay trái rồi điều khiển xe mô tô để tìm nơi sử dụng ma t y Khi đi đ n đ ng liên xã C- Phổng ập thì bị Tổ công tác Công an huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra Tổ công tác đã phát hiện và thu giữ vật chứng nh đã nêu trên Tổ công tác đã đ a Quàng Văn K về trụ sở UBND xã C, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó, Tổ công tác dẫn giải Quàng Văn K về Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật

Tại bản cáo trạng số: 57/CT-VKS-TC ngày 17/4/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Quàng Văn K về tội tàng trữ trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay Quàng Văn K đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Quàng Văn K về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội Đ xét xử:

Tuyên bố Quàng Văn K phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y

Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàng Văn K từ 20 đ n 24 tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 18/01/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo

Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, bên trong có: 02 mảnh nilon màu xanh + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

- Tuyên tịch thu nộp Ngân sách nhà n ớc: 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu OPPO, loại máy A58, số IMEI1: 865039065200737, số IMEI 2: 865039065200729, vỏ màu đen, điện thoại đã qua sử dụng cũ đ ợc đựng trong 01 phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ.

- Chấp nhận việc Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu đã trả lại cho anh Cà Văn Đ: 01 chi c xe mô tô biển kiểm sát 26H1-2019, nhãn hiệu HONDA, loại xe WIN, số khung: 129326, số máy: 2228925, màu sơn đen, xe đã qua sử dụng

- Về án ph : Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

Ý ki n của bị cáo Quàng Văn K: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và xin miễn án ph .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội Đ xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng

Về hành vi phạm tội của bị cáo Quàng Văn K nhận thấy: Ngày 18/01/2024 tại khu vực bản N, xã C, huyện Thuận Châu Quàng Văn K đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y 0,27 gam loại Heroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân bị cáo thì bị phát hiện, bắt quả tang

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:

i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.

Từ các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất giữ trái phép 0,27 gam loại Heroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và Methamphetamine với mục đ ch để sử dụng của Quàng Văn K đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với bị cáo

Về nhân thân: Bị cáo có 02 tiền án (Đã xóa án t ch), 01 tiền sự (Đã h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh) là nhân thân xấu

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên Hội Đ xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.

Về nguồn gốc số ma túy: Quàng Văn K khai nhận mua của Quàng Văn Sơn ở cùng bản N, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a với giá 200.000 Đ vào ngày 18/01/2024. Quá trình điều tra Sơn không có mặt tại địa ph ơng Cơ quan điều tra đã ti n hành điều tra xác minh, đã ra Quy t định truy tìm ng i, nh ng ch a có k t quả Do vậy cơ quan điều tra sẽ điều tra, xử lý sau.

Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 02 mảnh nilon màu xanh+ 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu OPPO, loại máy A58, số IMEI1: 865039065200737, số IMEI 2: 865039065200729, vỏ màu đen, điện thoại đã qua sử dụng cũ là công cụ ph ợng tiện dùng vào việc phạm tội cần tuyên tịch thu nộp Ngân sách nhà n ớc

Đối với 01 chi c xe mô tô biển kiểm sát 26H1-2019, nhãn hiệu HONDA, loại xe WIN, số khung: 129326, số máy: 2228925, màu sơn đen, xe đã qua sử dụng Quá trình điều tra xác định đ ợc đây là tài sản của anh Cà Văn Đ, việc K sử dụng chi c xe máy trên làm ph ơng tiện thực hiện hành vi phạm tội thì anh Đ không bi t và không liên quan gì đ n hành vi phạm tội của Toàn, anh có đơn xin lại xe nên Cơ quan cảnh sát điều tra đã trả lại chi c xe máy trên cho anh Đ là đ ng quy định của pháp luật

( Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự).

Về án ph : Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền n i theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

Bị cáo, ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự

Tuyên bố bị cáo Quàng Văn K phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y

Xử phạt bị cáo Quàng Văn K 24 (Hai m ơi t ) tháng tù Th i hạn tù t nh từ ngày 18/01/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi: Vật chứng nhập kho vụ Quàng Văn K - Tàng trữ trái phép chất ma t y, bắt ngày 18/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 070944 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ng i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu. Bên trong có: 02 mảnh nilon màu xanh + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

- Tuyên tịch thu nộp Ngân sách nhà n ớc: 01 chi c điện thoại di động nhãn hiệu OPPO, loại máy A58, số IMEI1: 865039065200737, số IMEI 2: 865039065200729, vỏ màu đen, điện thoại đã qua sử dụng cũ đ ợc đựng trong 01 phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi: Chi c điện thoại di động thông minh, tạm giữ của Quàng Văn K, ngày 18/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 070938 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ng i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu.

(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 16/4/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu)

- Chấp nhận việc Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu đã trả lại cho anh Cà Văn Đ: 01 chi c xe mô tô biển kiểm sát 26H1-2019, nhãn hiệu HONDA, loại xe WIN, số khung: 129326, số máy: 2228925, màu sơn đen, xe đã qua sử dụng

(Theo Biên bản về việc trả lại đồ vật, tài liệu ngày 22/2/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và anh Cà Văn Đ.

3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án anh Cà Văn Đ đ ợc quyền kháng cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t./.

Cỡ chữ