- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cho chị Trương Quế A được ly hôn với anh Huỳnh Nguyên Tr."
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31-8-2023 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Tuyết Minh và bà Trần Thị Yến Nhi
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Thượng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 365/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Quế A – sinh năm 1999
Địa chỉ: Tổ x, ấp BM, xã PT, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Nguyên Tr – sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ x, ấp BM, xã PT, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trương Quế A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh Tr kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/4/2021 tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện Tân Phú và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo luật định. Anh chị chung sống đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn do thường xuyên bất đồng quan điểm và không hòa hợp, thường hay cãi nhau nên đã không còn chung sống từ đầu năm 2023. Chị nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu được ly hôn đối với anh.
- Về nuôi con và tài sản: Anh chị không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, bị đơn anh Huỳnh Nguyên Tr trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Tr và chị A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo luật định. Vợ chồng chung sống có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi nhau nên đã không còn chung sống từ đầu năm 2023. Nhận thấy tình cảm vẫn còn nên chị yêu cầu ly hôn thì anh không đồng ý.
- Về nuôi con và tài sản: Anh chị không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành sao gửi các tài liệu chứng cứ nguyên đơn giao nộp cho bị đơn và thông báo về việc thu thập được tài liệu chứng cứ cho các đương sự.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự không thay đổi, bổ sung ý kiến, đề nghị của mình; bị đơn không có yêu cầu phản tố. Các đương sự không giao nộp, bổ sung thêm tài liệu chứng cứ nào khác, không yêu cầu triệu tập đương sự, người làm chứng và những người tham gia tố tụng khác.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Các đương sự có đơn đề nghị vắng mặt, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị A. Về hôn nhân: Cho chị A được ly hôn với anh Tr. Về con chung, tài sản: Các đương sự trình bày không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung, nên không đề nghị xem xét. Về án phí: Chị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Bị đơn anh Huỳnh Nguyên Tr có nơi cư trú, sinh sống tại xã PT, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Chị Trương Quế A khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Tr. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; xác định tư cách đương sự chị A là nguyên đơn và anh Tr là bị đơn, quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Các đương sự có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị A và anh Tr được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện Tân Phú và được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật ngày 23/4/2021; như vậy, hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh chị đều thừa nhận trong quá trình chung sống có xảy ra mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, không thể tự hòa giải đoàn tụ nên đã không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành giải thích quy định của pháp luật, vận động, hòa giải nhưng chị A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, anh Tr cho rằng còn tình cảm nên không đồng ý ly hôn nhưng anh không đưa ra được những cơ sở, cách thức để các bên có thể đoàn tụ; đồng thời do đương sự vắng mặt nên hòa giải đoàn tụ không thành. Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án về tình trạng hôn nhân tại địa phương và các tài liệu, chứng cứ khác cũng thể hiện phù hợp với lời khai của các đương sự.
Như vậy, có đủ cơ sở để xác định, chị A và anh Tr đã không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận.
- Về nuôi con: Các đương sự trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản: Các đương sự trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Quế A.
- Về hôn nhân: Cho chị Trương Quế A được ly hôn với anh Huỳnh Nguyên Tr.
- Về nuôi con: Các đương sự trình bày không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản: Các đương sự trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
2. Về án phí: Chị Trương Quế A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001264 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được chuyển thành án phí.
3. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THA DS huyện Tân Phú; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã PT (Số 42, ngày 23/4/2021) để ghi vào sổ hộ tịch; - Lưu Hồ sơ – Lưu trữ. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ phút, ngày 31 tháng 3 năm 2022 Tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị Chƣơng Thị Kiều Loan – sinh năm 1979 Đồng Nai. - Bị đơn: Anh Trần Quang Đức – sinh năm 1982 Gò Vấp, Tp. HCM. Đồng Nai. (Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt) tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU I. THỦ TỤC TỐ TỤNG: vắng mặt của các đƣơng sự: Ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn: huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; xác định tư cách đương sự chị Loan nguyên đơn và anh Đức là bị đơn. khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật. Ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu: Đồng ý. Ý kiến của Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Đồng ý. Biểu quyết: 3/3 giống như ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn. 2/ Về điều luật áp dụng: Ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu: 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; năm 2000; Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn: Đồng ý. Ý kiến của Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Đồng ý. Biểu quyết: 3/3 giống như ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu. II. NỘI DUNG: Ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn: Về yêu cầu khởi kiện: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Kim Ngọc. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chương Thị Kiều Loan. Quang Đức. Lê Vy – sinh ngày 04/11/2007 và Trần Quang Hoàng Vỹ – sinh ngày 12/02/2017, tạm thời anh Đức chưa phải cấp dưỡng cho con. ích của con chung, các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu: Đồng ý. Ý kiến của Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Đồng ý. Biểu quyết: 3/3 giống như ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn. III. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC: Ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu: - Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. - Về quyền kháng cáo: Theo quy định của pháp luật. Ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn: Đồng ý. Ý kiến của Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Đồng ý. Biểu quyết: 3/3 giống như ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu. IV. QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ: Ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn: Căn cứ vào: 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; năm 2000; Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Kiều Loan. Quang Đức. chung là Trần Mai Lê Vy – sinh ngày 04/11/2007 và Trần Quang Hoàng Vỹ – sinh ngày 12/02/2017, tạm thời anh Đức chưa phải cấp dưỡng cho con. ích của con chung, các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. - Về tài sản: giải quyết nên không xem xét. 2. Về án phí: dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Loan đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002265 ngày 19/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được chuyển thành án phí. thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014). hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ý kiến của Hội thẩm nhân dân bà Liễu: Đồng ý. Ý kiến của Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Đồng ý. Biểu quyết: 3/3 giống như ý kiến của Hội thẩm nhân dân ông Toàn. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Toàn và bà Phạm Thị Liễu Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 Địa chỉ: 2370, Tổ 1, ấp Phương Mai, xã Phú Lâm, huyện Tân Phú, tỉnh Hộ khẩu thường trú: Số nhà 12/230 đường Lê Đức Thọ, phường 15, quận Nơi cư trú: 2370, Tổ 1, ấp Phương Mai, xã Phú Lâm, huyện Tân Phú, tỉnh Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh 1/ Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tƣ cách đƣơng sự, sự - Bị đơn anh Trần Quang Đức có nơi cư trú, sinh sống tại xã Phú Lâm, - Chị Chương Thị Kiều Loan khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Đức, - Các đương sự có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản Điều 227, - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản - Điều 11, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng - Về hôn nhân: Cho chị Chương Thị Kiều Loan được ly hôn với anh Trần - Về nuôi con: Giao cho chị Loan trực tiếp nuôi các con chung là Trần Mai Anh Đức có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi - Về tài sản: Các đương sự trình bày không có tài sản chung và nợ chung, - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản - Điều 11, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 1. Về yêu cầu khởi kiện: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Chương Thị - Về hôn nhân: Cho chị Chương Thị Kiều Loan được ly hôn với anh Trần - Về nuôi con: Giao cho chị Chương Thị Kiều Loan trực tiếp nuôi các con Anh Đức có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi Các đương sự trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Chị Chương Thị Kiều Loan phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí 3. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền 4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Tùng |