vanban.org

Bản án 103/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 217, 244, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án * Tuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 217, 244, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 103/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-4-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, phân chia
tài sản khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Tr ng h ớc Công;

2. ng Nguyễn V n Hồng.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, là Th k Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang– Kiểm sát viên

Trong ngày 25 tháng 4 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ l số: 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, phân chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 179/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 3n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 194/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 n m 2023, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim Q, sinh n m 2003; n i c trú: số 97, ấp 1, xã HT, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp (có mặt)

2. Bị đơn: ng Trần V n DE, sinh n m 1989; n i c trú: số 473, ấp T2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt)

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Trần Thị G, sinh n m 1966; n i c trú: số 473, ấp T2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt);

3.2. ng Trần V n V, sinh n m 1965; n i c trú: số 473, ấp T2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện và các lời khai nguyên đơn bà Võ Thị Kim Q tr nh bày: Bà và ông Trần V n DE c ới nhau vào n m 2022, có đ ng k kết hôn t i y an nhân xã KA Hôn nhân do mai mối và đ ợc cha mẹ quyết định Sau khi c ới vợ chồng lên Bình D ng sinh sống và làm việc Thời gian sống chung vợ chồng th ờng hay mâu thuẫn nguyên nhân là do ất đồng quan điểm hay cãi nhau, chồng hay uống r ợu, mâu thuẫn về tài chính tiền c Đến khoảng tr ớc tết nguyên đáng vợ chồng mầu thuẫn trầm trọng nên à về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân cho đến nay Thấy tình cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Trần V n DE; về con chung: không có; về nợ chung: không có; về tài sản chung; vợ chồng có 01 chiếc xe Honda nhãn hiệu Wave RSXFI iển số 67L2-748 98 do chồng đứng tên sở hữu T i thời điểm mua xe có giá 26 500 000 đồng Khi ly hôn yêu cầu chồng chia tài sản trên và yêu cầu đ ợc nhận ½ giá trị chiếc xe Ngoài ra còn có 5 chỉ vàng c ới 24kara (9999) hiện nay cha mẹ chồng là ông Trần V n V và à Trần Thị G đang giữ, yêu cầu ông V n, à G trả l i cho vợ chồng 5 chỉ vàng đồng thời yêu cầu đ ợc chia 2,5 chỉ

Bị đơn ông Trần Văn DE tr nh bày: Thống nhất nh vợ trình ày về thời gian c ới nhau Hôn nhân do mai mối và đ ợc cha mẹ quyết định Sau khi c ới vợ chồng lên Bình D ng sinh sống và làm việc, cuộc sống vợ chồng vẫn h nh phúc Tuy nhiên tr ớc tết nguyên đán vợ có xin về nhà cha mẹ ruột ch i, tuy nhiên không hiểu vì sao vợ về nhà cha mẹ sống và ly thân khoảng 03 tháng Nay vợ yêu cầu ly hôn anh không đồng vì còn th ợng vợ muốn vợ chồng hàn gắn để xây dựng h nh phúc gia đình Về con chung và nợ chung: không có Về tài sản chung: Lúc c ới nhau cha mẹ ông có cho vợ chồng 10 chỉ vàng 24k (9999) Sau đó vợ chồng đã án 5 chỉ để mua 1 xe Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 do ông đứng tên sở hữu Còn l i 05 chỉ do vợ chồng đi làm trên Bình D ng có gửi l i cho cha mẹ ruột là ông Trần V n V n và à Trần Thị G cất giữ Tuy nhiên từ lúc vợ chồng ly thân ông đã lấy l i án tiêu xài hết Tài sản chung còn l i là chiếc xe Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 do anh đứng tên và đang quản l Tr ờng hợp nếu Tòa án cho vợ chồng ly hôn ông đồng chia ½ giá trị chiếc xe cho vợ theo định giá của Hội đồng định giá Riêng đối với 05 chỉ vàng anh không đồng chia vì anh đã án tiêu xài hết

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị G tr nh bày: Bà là mẹ ruột của Trẩn V n Diền Em là mẹ chồng của Võ Thị Kim Q việc vợ chồng Q, DE mâu thuẫn nh thế nào à không rõ, à cũng khuyên vợ chồng hàn gắn đề chung sống l i, nếu không hàn gắn đ ợc thì yêu cầu Tòa án c n cứ pháp luật để giải quyết Riêng đối với tài sản lúc đám c ới vợ chồng à có cho Q, DE 10 chỉ vàng 24 kara (9999). Lúc vợ chồng Q, DE đi làm trên Bình D ng có gửi l i nhờ vợ chồng à giữ dùm Tuy nhiên, do không có ph ng tiện đi l i nên Q, DE đã lấy l i 05 chỉ án mua xe để làm ph ng tiện đi l i Còn l i 05 vàng 24 kara (9999) hiện nay vợ chồng à đang giữ, nếu ly hôn thì vợ chồng à sẽ trả l i 05 chỉ vàng trên cho vợ chồng Q, DE.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Văn đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc G nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không l do Nên Tòa án không ghi nhận kiến của ông và hòa giải đ ợc.

T i phiên tòa:

Bà Võ Thị Kim Q rút l i một phần yêu cầu khởi kiện đối với 05 chỉ vàng do ông Trần V n V n và à Trần Thị G đang giữ.

ng Trần V n DE đồng ly hôn theo yêu cầu của à Võ Thị Kim Q, đồng chia tài sản của vợ chồng là chiếc xe Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 do ông đứng tên sở hữu.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ l giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng:

- Đối với nguyên đ n: à Võ Thị Kim Q, từ khi thụ l vụ án và t i phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71, và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự

- Đối với ị đ n: ông Trần V n DE, từ khi thụ l vụ án và t i phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 72, và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự

- Đối với ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị G, ông Trần V n V n, từ khi thụ l vụ án đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 73 Bộ luật tố tụng dân sự Tuy nhiên t i phiên tòa vắn mặt theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự

Về h ớng giải quyết vụ án: C n cứ Điều 33, 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình quyết định;

- Công nhận thuận tình ly hôn giữa à Võ Thị Kim Q và ông Trần V n DE.

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của à Võ Thị Kim Q đối với 05 chỉ vàng 24 kara do ông Trần V n V n, à Trần Thị G đang giữ

- ng Trần V n DE đ c sở hữu xe mô tô iển số 67L2-748 98 và có nghĩa vụ hoàn giá trị tài sản đ ợc chia cho à Võ Thị Kim Q là 12 200 000 đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà Võ Thị Kim Q khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần V n DE. ng DE có n i c trú t i ấp PT 2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự

. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần V n V n, à Trần Thị G đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Kim Q và anh Trần V n DE xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2022 có đ ng k kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ Bà Q trình ày thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng ất đồng quan điểm, tính tình không hợp, ông DE th ờng xuyên uống r ợu dẫn đến vợ chồng cự cãi và đã ly thân Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Trần V n DE. T i phiên tòa ông Trần V n DE đồng ly hôn theo yêu cầu của à Q Dó đó Hội đồng xét xử c n cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa à Võ Thị Kim Q và ông Trần V n DE.

. Về con chung: Do à Võ Thị Kim Q và ông Trần V n DE xác định không có con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung: Chị Võ Thị Kim Q trình ày, khi đám c ới cha mẹ chồng có cho 10 chỉ vàng sau đó vợ chồng án 05 chỉ vàng để mua xe mô tô Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 với giá 26 500 000 đồng do ông DE đứng tên và đang quản l sử dụng, khi ly hôn à Q yêu cầu chia tài sản t ng đ ng 13 250 000 đồng Đối với 05 chỉ vàng còn l i hiện nay do cha mẹ chồng là ông Trần V n V n và à Trần Thị G đang giữ, à yêu cầu chia đôi, nhận giá trị 2,5 chỉ vàng 24K ng Trần V n DE thống nhất nh à Q trình ày, khi c ới cha mẹ ông có cho vợ chồng 10 chỉ vàng 24K sau đó án 05 chỉ mua xe, còn l i 05 chỉ gửi cha mẹ ông cất giữ dùm Tuy nhiên, lúc vợ chồng ly thân ông đã lấy l i án tiêu xài hết nên không đồng chia 05 chỉ vàng 24K, đồng chia tài sản chung là chiếc xe Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 theo định giá

. T i phiên tòa, à Q rút l i yêu cầu khởi kiện đối với 05 chỉ vàng 24K do ông V n, à G đang giữ Hội đồng xét xử xét thấy đây là sự nguyện rút l i yêu cầu khởi kiện của à Q nên Hội đồng xét xử c n Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ đối với yêu này

. Đối với xe mô tô iển số 67L2- 748.98, quá trình giải quyết à Q yêu cầu đ ợc chia, ông DE cũng đồng chia tài sản trên cho à Q T i iên ản định giá tài sản ngày 23/3/2023 đối với chiếc xe Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 có giá là 24 400 000 đồng T i phiên tòa, à Q và ông DE thống nhất ông DE đ ợc tiếp sở hữu xe mô tô iển số 67L2- 748.98 và có nghĩa vụ hoàn l i giá trị tài sản đ ợc chia cho à Q số tiền 12 200 000 đồng

. Về nợ chung: ghi nhận à Q, ông DE xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết

. Về chi phí tố tụng: à Q đã nộp chi phí định giá 300 000 đồng, t i phiên tòa ông Trần V n DE tự nguyện chịu toàn ộ chi phí trên Do đó, ông DE có nghĩa vụ hoàn l i cho à Võ Thị Kim Q số tiền định giá 300 000 đồng.

. Về án phí: các đ ng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 217, 244, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 55, 57, 33 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

* Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của à Võ Thị Kim Q và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa à Võ Thị Kim Q và Trần V n DE Giấy chứng nhận kết hôn số 154 do y an nhân dân xã KA, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 6 n m 2022 không còn giá trị pháp l

- Về tài sản chung: ông Trần V n DE đ ợc tiếp sở hữu xe Honda hiệu Wave RSX FI iển số 67L2- 748.98 và có nghĩa vụ hoàn l i giá trị tài sản đ ợc chia cho à Võ Thị Kim Q số tiền 12 200 000 đồng

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự n m 2015.

- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của à Võ Thị Kim Q đối với 05 chỉ vàng 24K do ông Trần V n V n, à Trần Thị G đang giữ

* Về án phí:

+ Bà Võ Thị Kim Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (ba tr m nghìn) và án phí tài sản đ ợc chia là 610 000 (sáu tr m m ời nghìn) đồng Tổng cộng 910.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 957.000 đồng (chín tr m n m m i ảy nghìn) theo iên lai thu số 0013251do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 14 tháng 02 n m 2023. Chị Võ Thị Kim Q đ ợc hoàn l i số tiền chênh lệch 47 000 ( ốn m i ảy nghìn) đồng

+ ng Trần V n DE phải chịu án phí tài sản đ ợc chia là 610 000 (sáu tr m m ời nghìn) đồng.

+ ng Trần V n DE có nghĩa vụ hoàn l i cho à Võ Thị Kim Q số tiền chi phí định giá 300 000 đồng ( a tr m nghìn)

Về quyền kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm Đ ng sự vắng mặt thì thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ