- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Lê Thị Thanh T, sinh năm 1980. Vắng mặt. Địa chỉ cư trú: Ấp GTr, xã LTh…"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thanh T:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Bán án số: 103/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17 tháng 6 năm 2022. V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Bích Liên.
2. Ông Trần Công Mẫn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Trinh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2022/QÐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Thanh T, sinh năm 1980. Vắng mặt.
Địa chỉ cư trú: Ấp GTr, xã LTh, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Lê Thanh T, sinh năm 1979. Vắng mặt.
Địa chỉ cư trú: Ấp GTr, xã LTh, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 04 tháng 01 năm 2022, tại biên bản ghi lời khai chị Lê Thị Thanh T là nguyên đơn trình bày:
Chị và anh T cưới nhau năm 2001, được Ủy ban nhân dân Phường 1, thị xã Gò Công cấp Giấy chứng nhận kết hôn năm 2001. Thời gian chung sống vợ chồng thường hay phát sinh mâu thuẩn do anh T không quan tâm, không chăm lo cho gia đình. Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên Lê Hoàng Q, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2001và Lê Thị Hoàng M, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2011; khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Mai và không yêu cầu anh T cấp dưỡng. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Thanh T được ly hôn với anh T; về con chung giao cháu M cho chị Tâm trực tiếp nuôi và anh T không phải cấp dưỡng; về án phí áp dụng Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì chị Thanh T chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Thanh T ly hôn với anh T là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh T đã được Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tài liệu, chứng cứ và hòa giải 02 lần; Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 10 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
[2.] Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Giöõa chị Thanh T và anh T là tự nguyện được Ủy ban nhân dân Phường 1, thị xã Gò Công cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2001 là hợp pháp. Thời gian chung sống chị Thanh T cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do anh T không chăm lo cho gia đình; anh T được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án để có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Thanh T nhưng anh không phản đối, nên yêu cầu khởi kiện của chị là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Cháu Mai hiện đang sống với chị Thanh T và có nguyện vọng được trực tiếp sống với chị và qua xác minh tại địa phương thì thấy rằng cả hai anh chị đều có điều kiện để chăm sóc con nên việc giao cháu M cho chị Thanh T trực tiếp nuôi là phù hợp với điều kiện sinh sống của chị.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thanh T chịu.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của chị Thanh T và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát được chấp nhận. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thanh T:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T được ly hôn với anh Lê Thanh T.
2. Về con chung:
- Giao cháu Lê Thị Hoàng M, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2011 cho chị Lê Thị Thanh T trực tiếp nuôi.
Anh Lê Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì chị Lê Thị Thanh T và anh Lê Thanh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Lê Thị Thanh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Thanh T đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0006659 ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Lê Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - Đương sự; - UBND Phường 1, thị xã Gò Công; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VÕ CHI LAN |