- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
- Tòa quyết gì? 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 103/2022/HNGĐ-ST Ngày: 20/09/2022 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tiến Dũng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Tân Bà Lê Thị Hoàng Diễm - Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre. Trong ngày 20 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 336/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 339/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 340/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc H, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Số 100A/1 ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Trúc H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Số 372C ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Huỳnh Thanh T vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn, bản tự khai cũng như đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thị Trúc H trình bày: Vợ chồng chị đăng ký kết hôn năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng đã ly thân. Nay chị H xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh T nên yêu cầu Tòa án giải quyết: - Về quan hệ hôn nhân: Chị H yêu cầu ly hôn anh T. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn. - Về con chung: Không có. - Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. Do bận công việc, không có thời gian đi lại nên chị H đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt mình. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập anh Huỳnh Thanh T đến Tòa án để tiến hành hòa giải cũng như tham gia phiên tòa nhưng anh T vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Trúc H đối với anh Huỳnh Thanh T thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh Huỳnh Thanh T cư trú tại số 372C ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị Trúc H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập anh Huỳnh Thanh T đến Tòa án để tiến hành hòa giải cũng như tham gia phiên tòa nhưng anh T vắng mặt nên việc Tòa án xét xử vắng mặt chị H và anh T là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T đăng ký kết hôn năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị H cho rằng quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng đã ly thân. Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập các đương sự nhằm tạo điều kiện để các bên hàn gắn, đoàn tụ nhưng anh T cố tình vắng mặt. Hội đồng xét xử thấy rằng thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T đã phát sinh và vợ chồng cũng đã ly thân. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T đã kéo dài và đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn. [2.2] Về con chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [2.3] Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [2.4] Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [2.5] Án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị H có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. - Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc H được ly hôn anh Huỳnh Thanh T. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn. [2] Về con chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [3] Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [4] Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [5] Án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị Trúc H có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiềm tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006632 ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. [6] Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ( Đã ký) Dương Tiến Dũng |