- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:103/2021/HNGĐ-ST Ngày: 14-11-2021 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ
2/- Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nh n d n huy n Ch u Thành.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2021 tại tr s Toà án nh n d n huy n Ch u Thành t sơ thẩm công khai v án th lý số: 276/2021/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra t số 188/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1986(vắng mặt).
Nơi cư trú:Tổ 7, Ấp H, Thị Trấn A, Huy n C,tỉnh An Giang.
Tạm trú: 322/16 khóm Bình Đức 5, Phường Bình Đức, Thành Phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Thành K, sinh năm: 1982(vắng mặt).
Nơi cư trú: Tổ 7, Ấp H, Thị Trấn A, Huy n C,tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 14/6/2021 nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:
Về hôn nh n: Chị và anh Lê Thành K kết hôn với nhau vào năm 2004, hôn nhân do quen biết, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n Thị Trấn A vào ngày 20/12/2004. Vợ chồng chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nh n là do bất đồng quan điểm,tính tình không phù hợp, mạnh ai nấy sống không quan t m đến nhau đến khoản tháng 2/2021 thì m u thuẫn trầm trọng đến tháng 3/2021 thì chị bỏ về nhà cha mẹ chị sống cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nh n không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Thành K.
Về con chung: Có 2 con chung tên Lê Thị Thúy Q sinh ngày 12/10/2004 và Lê Thị Thúy V sinh ngày 22/5/2007, hi n nay 02 con đang sống với anh K. Sau khi ly hôn chị đồng ý để anh K được tiếp t c nuôi 02 con, chị không cấp dư ng.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 29/11/2021 bị đơn anh Lê Thành K trình bày: Do tình hình dịch b nh covid 19 và khó khăn đi lại nên anh in được t vắng mặt anh đồng ý ly hôn với vợ Nguyễn Thị B.
Về con chung: Anh và chị Bích có 02 con chung tên Lê Thị Thúy Q, sinh ngày 12/10/2004 và Lê Thị Thúy V, sinh ngày 22/5/2007, hi n nay 02 con đang sống với anh, anh in được tiếp t c nuôi 02 con không cần trợ cấp của vợ.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố t ng d n sự và tu n thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án. Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Nguyễn Thị B; Anh K được tiếp t c nuôi dưỡng 02 con chung, chị không phải cấp dư ng, Chị B phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
[1] Về thủ t c tố t ng: Chị Nguyễn Thị B là nguyên đơn trong v ki n, anh Lê Thành K là bị đơn trong v ki n có đơn in t vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, Tòa án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị B và anh Lê Thành K.
Về hôn nh n: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Thành K kết hôn với nhau vào năm 2004, hôn nh n y dựng trên cơ s tự nguy n có tổ chức lễ cưới theo phong t c và có đăng ký kết hôn tại UBND Thị Trấn A, huy n C, tỉnh An Giang. Do vậy, hôn nh n của anh, chị được công nhận là hôn nh n hợp pháp.
X t về mối quan h hôn nh n, Hội đồng t nhận thấy: Chị B và anh K chung sống hạnh phúc không l u thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n m u thuẫn theo chị B trình bày là do bất đồng quan điểm,tính tình không phù hợp, mạnh ai nấy sống không quan t m đến nhau đến khoản tháng 2/2021 thì m u thuẫn trầm trọng đến tháng 3/2021 thì chị bỏ về nhà cha mẹ chị sống và vợ chồng ly th n cho đến nay; Đối với anh Lê Thành K qua 2 lần mời h a giải tại t a anh đều vắng mặt, song anh có cung cấp đơn in t vắng mặt anh đồng ý ly hôn với chị B. Xét thấy, thời gian ly th n từ tháng 3/2021 năm 2020 cho đến nay hai bên không có thi n chí hàn gắn quan h tình cảm, cả hai đều có yêu cầu được ly hôn, khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nh n không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị B là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị B và anh K có 2 con chung tên Lê Thị Thúy Q sinh ngày 12/10/2004 và Lê Thị Thúy V sinh ngày 22/5/2007, hi n nay 02 cháu đang sống với anh K. Sau khi ly hôn chị B đồng ý để anh K được tiếp t c nuôi 02 con, chị không cấp dư ng được anh K đồng ý và tại bản tự khai cùng ngày 10/11/2021 cả 02 cháu Thúy Q và Thúy V đều có nguy n vọng được sống với cha. Do đó nghĩ nên để cho anh K được tiếp t c nuôi 02 con chung là hoàn toàn phù hợp. Về cấp dư ng nuôi con chung anh K không yêu cầu nên không đặt ra em t.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên không đặt ra em t.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị B.
Chị Nguyễn Thị B được ly hôn với anh Lê Thành K. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 210/KH ngày 20/12/2004 của Ủy ban nh n d n Thị Trấn A, Huy n C, Tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Lê Thành K được tiếp t c nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Thúy Q sinh ngày 12/10/2004 và Lê Thị Thúy V sinh ngày 22/5/2007; Chị Nguyễn Thị B không phải cấp dư ng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho chị Bích, không ai được cản tr .
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002661 ngày 06/7/2021 của Chi c c thi hành án d n sự huy n Ch u Thành, tỉnh An Giang.
Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Thành K được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); TH M PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND tỉnh; -VKSND huy n Ch u Thành; -Chi c c THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI Đ NG X T X | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M PHAN THỊ KIM HOA THẨMPHÁN -CHỦ TỌAPHIÊN TÒA |