vanban.org

Bản án 103/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Mạnh C

Anh Đỗ Mạnh C được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu Th. Về án phí: Anh Đỗ Mạnh C phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007258 ngày 22/5/2020 của Chi cục thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Mạnh C xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thu Th"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Mạnh C
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2020.
“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Hồng Nhung

Ông Nguyễn Trường Dương

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 352/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Mạnh C, sinh năm 1991

Trú tại: ấp 3, xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1992

Trú tại: ấp X, xã Y, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(anh C và chị Th vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn anh Đỗ Mạnh C trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện tìm hiểu nhau và đi đến kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 01 tháng 4 năm 2015.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài không thể hàn gắn được do bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh và chị Th đã ly thân từ năm 2016. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu Th.

Về con chung: Anh và chị Th không có con chung

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Nợ chung: Anh và chị Th không có nợ chung.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Thu Th: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự được bảo đảm.

Về nội dung vụ án: Trong thời gian chung sống anh C và chị Th thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, vợ chồng đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh C và chị Th đã trầm trọng, không thể kéo dài. Do vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C; Về con chung: Không có nên không xem xét, giải quyết; Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; Nợ chung: Không có. Về án phí: Anh C phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Thu Th hiện đang cư trú tại xã Y, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn chị Nguyễn Thị Thu Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục quy định nhưng chị Th vẫn vắng mặt; nguyên đơn anh Đỗ Mạnh C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh C và chị Th theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Xét yêu cầu khởi kiện:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh C và chị Nguyễn Thị Thu Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân dân xã Sông Trầu, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 01 tháng 4 năm 2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Th nhưng chị Th vẫn vắng mặt là tự từ bỏ quyền của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của chị Th, chị Th không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ. Do đó đã đủ cơ sở khẳng định hôn nhân giữa anh C và chị Th đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh C, anh C được ly hôn với chị Th.

Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh C không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung anh C khai không có. Chị Th vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.

Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với những nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đỗ Mạnh C

1. Anh Đỗ Mạnh C được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu Th.

2. Về án phí: Anh Đỗ Mạnh C phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007258 ngày 22/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh C đã nộp xong án phí.

3. Báo cho anh C, chị Th biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ