- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lê Quốc D - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự Xử phạt
| N NHÂN DÂN HỊ XÃ DĨ N ỈNH BÌNH DƯƠNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 103/2019/HS-ST Ngày 18 - 4 - 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆ N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỊ XÃ DĨ N ỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.
2. Ông Nguyễn Văn Hoàn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Bá Linh, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2019/HSST ngày 12 tháng 3 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2019/HSST-QĐ ngày 08/4/2019 đối với bị cáo:
Lê Quốc D, sinh năm 1995 tại tỉnh Bình Thuận; thường trú: Th n 4 xã C huy n L, tỉnh Bình Thuận; nghề nghi p: Làm thuê ( th cơ kh ; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới t nh: Nam; con ông Lê H, sinh năm 1971 và con bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; bị cáo c 02 em ruột sinh năm 1998 và năm 2005; tiền sự, tiền án: Kh ng c ; bị b t tạm giam ngày 26/12/2018, c m t.
Ng i ch ng i n:
1. Chị Lê Thị U, v ng m t.
2. Chị Nguyễn Thị Thanh P, v ng m t.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo các tài li u c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Bị cáo Lê Quốc D sử dụng trái phép chất ma túy t tháng 08/2018, khoảng 22 giờ 00 ngày 25/12/2018, D đến cầu vư t Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành Phố Hồ Ch Minh g p người đàn ng (không rõ nhân thân) mua 03 g i ma túy giá 300.000 đồng, sau đ D b 03 gói ma túy vào bóp da và rủ bạn gái Nguyễn Thị Thanh P đến nhà nghỉ Bá An địa chỉ khu phố Bình Đường 1, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương thuê phòng số 03 để nghỉ và sử dụng ma túy, khi đến D, P lấy 1 phần ma túy sử dụng rồi đi ngủ, đến 0 giờ 00 phút ngày 26/12/2018, D bị C ng an phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương kiểm tra hành ch nh thu gi ma túy, lập biên bản b t người c hành vi phạm tội quả tang đối với D.
Vật chứng thu gi : 03 gói ny lon hàn kín c chứa tinh thể màu tr ng.
Kết luận giám định 74/MT-PC09 ngày 02/01/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Bình Dương mẫu tinh thể màu tr ng thu gi t bị cáo D là ma túy c khối lư ng M1 = 0,8716 gam; M2=0,0320 gam, loại Methamphetamine, t ng khối lư ng 0,9036 gam.
Cáo trạng số 92/CT - VKS ngày 11/3/2019, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo Lê Quốc D về tội Tàng tr trái phép chất ma túy, theo quy định khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa, trong phần tranh luận đại di n Vi n kiểm sát gi nguyên quyết định truy tố theo toàn bộ nội dung cáo trạng đã nêu, đánh giá t nh chất mức độ hành vi phạm tội, tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự, tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, nhân thân bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo D t 01 năm đến 02 năm tù.
Về vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu hủy khối lư ng ma túy còn lại sau giám định.
Bị cáo D kh ng tranh luận, kh ng bào ch a cho hành vi phạm tội. Trước khi Hội đồng xét xử nghị án bị cáo D không n i lời sau cùng.
NHẬN ĐỊNH CỦ
N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về nội dung vụ án: Ngày 25/12/2018, bị cáo Lê Quốc D mua của người đàn ng kh ng rõ nhân thân mua 03 liều ma túy giá 300.000 đồng để sử dụng, sau đ D cầm ma túy và rủ bạn Nguyễn Thị Thanh P thuê nhà nghỉ Bá An tại địa chỉ khu phố Bình Đường 1, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương nghỉ và sử dụng ma túy, đến 0 giờ ngày 26/12/2018 bị b t gi . Kết quả giám định chất tinh thể màu tr ng thu gi của D là Methamphetamine c khối lư ng 0,9036 gam. Methamphetamine là chất ma túy nằm trong Danh mục II, STT 323, Nghị định 73 ngày 15/5/2018 của Ch nh phủ.
Tại Đi u 249 Tội tàng trữ trái phép chất ma túy ộ lu t H nh s quy nh:
1. Ng i nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà hông nhằm mục ích mua bán, v n chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các tr ng hợp sau ây, th b phạt tù từ 01 năm n 05 năm.
a)…
c) Heroine,Cocaine,Methamphetamine,Amphetamine,MDMA hoặc XLR -11 có hối l ợng từ 0,1gam n d ới 05gam;
Như vậy, hành vi bị cáo D cất gi ma túy (Methamphetamine) có khối lư ng 0,9036 gam đủ yếu tố cấu thành tội Tàng tr trái phép chất ma túy, đư c quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Bản cáo trạng số 92/CT-VKS ngày 11/3/2019 của Vi n kiểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo cũng như trình bày luận tội của Kiểm sát viên ngày h m nay đối với bị cáo là c căn cứ pháp luật.
Về tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự: Bị cáo D không có.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa h m nay bị cáo D thể hi n thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Tình tiết trên đư c quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự .
Về nhân thân: Bị cáo D sử dụng ma túy trong thời gian dài, bị cáo kh ng c tiền án, tiền sự.
[2] Về t nh chất mức độ tội phạm: Tội phạm bị cáo Lê Quốc D bị truy tố, xét xử là tội phạm nghiêm trọng, bị cáo là người c năng lực trách nhi m hình sự, thực hi n tội phạm một cách cố ý. Hành vi phạm tội của bị cáo D gây ra là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của nhà nước về ma túy, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo D mức án tù c thời hạn, tương xứng với t nh chất mức độ tội phạm đã thực hi n đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo thành người c ng dân c ch cho gia đình, xã hội cũng như c tác dụng đấu tranh phòng ng a chung.
[3] Về vật chứng: Quá trình điều tra thu gi ma túy vật nhà nước cấm lưu hành cần tịch thu tiêu hủy.
4 Trong vụ án còn c Nguyễn Thị Thanh P sử dụng trái phép chất ma túy, C ng an thị xã Dĩ An đã ra quyết định xử phạt hành ch nh bằng tiền là phù h p.
[5] Đối với quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đưa ra tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, nhân thân, vi c xử lý vật chứng và mức hình phạt đối với bị cáo D. Xét quan điểm trên phù h p với quan điểm của Hội đồng xét xử do vậy đư c chấp nhận.
[6 Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã Dĩ An, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều h p pháp.
[7] Án ph sơ thẩm: Bị cáo D phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Lê Quốc D phạm tội Tàng tr trái phép chất ma túy.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự
Xử phạt bị cáo Lê Quốc D 01 (một năm tù, thời hạn tù t nh t ngày 26/12/2018.
2. Về vật chứng: Căn cứ Điều 46, điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự. Điều 89, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Tịch thu tiêu hủy 01 bì thư đã niêm phong số 74/PC09 bên trong chứa chất tinh thể màu tr ng là ma túy loại Methamphetamine, khối lư ng sau giám định M1 0,6160 gam, M2 0,0228 gam. Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 11/3/2019
3. Về án ph : Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội khoá 14.
Bị cáo Lê Quốc D phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
Bị cáo c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã; - C ng an thị xã; - Chi cục THA dân sự thị xã; - Trại tạm giam CA tỉnh BD; - TAND tỉnh BD; - UBND xã, phường nơi bị cáo cư trú; - Phòng PV 27 CA tỉnh BD; - Phòng PC 81 CA tỉnh BD; - Bị cáo; - Sở tư pháp tỉnh Bình Dương; - Lưu: VT, HS. | M. HỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ HẨM HẨM PH N - CHỦ Ọ PHIÊN Vũ Linh |