- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Pha ̣m Văn T đƣợc ly hôn với chị Phạm Thảo N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 103/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29-8-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Thanh.̃
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Hòa.
2. Bà Nguyễn Thị Vân Khanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Liễu - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 353/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 107/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Anh Pha ̣m Văn T, sinh năm 1991; thƣờ ng trú : Số 770, đƣờ ng L, phƣờ ng L, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 150-152, đƣờ ng A, Khu đô thi ̣ Đ , khu phố P , phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mă ̣t.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thảo N , sinh năm 1990; thƣờ ng trú : Số 13/6, khu phố T, phƣờ ng Đ, thị xã D, tỉnh B. Vắng mă ̣t.
- Ngƣờ i làm chƣ́ ng:
1. Bà Hồ Thị Ngọc Đ, sinh năm 1961; thƣờng trú: 150-152, đƣờ ng A, Khu đô thi ̣ Đ, khu phố P, phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Pha ̣m Văn M, sinh năm 1960; tạm trú: 150-152, đƣờ ng A, Khu đô thị Đ, khu phố P, phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 4 năm 2018, lờ i khai trong quá trình giải quyết vụ á n, nguyên đơn anh Phạm Văn T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Phạm Thảo N tìm hiểu nhau đƣợc 06 tháng thì tổ chƣ́ c đám cƣớ i và đăng ký kết hôn vào năm 2016 theo Giấy chƣ́ ng nhâ ̣n kết hôn số 12 ngày 16/02/2016 tại Ủy ban nhân dân phƣờ ng L, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống ta ̣i địa chi 150-152, đƣở
̀ ng A, Khu đô thi ̣ Đ , khu phố P , phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, thành phố Hồ Chí Minh . Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng hay cải nhau, chị N không quan tâm chăm sóc gia đinh chồng và
̀ thƣờ ng hay bỏ về nhà me ̣ đẻ . Tƣ̀ tháng 9/2016, chị N đa do ̣̃ n hẳn về nhà me ̣ đẻ ở và vợ chồng không liên lạc nhau . Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với chị N.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Pha ̣m Ngo ̣c Trân C , sinh ngày 31/3/2017, hiê ̣n ta ̣i con chung do chi ̣ N nuôi dƣỡng. Khi ly hôn anh T đồng ý giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dƣỡng và đồng ý cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng , bị đơn chi ̣ Pha ̣m Thảo N đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thu ̣ lý vụ án và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị N để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 18/7/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 06/8/2018 và 29/8/2018 nhƣng chi ̣ Pha ̣m Thảo N vắng mặt không có lý do. Đồng thời, chị N cũng không có ý kiến, yêu cầu gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh T.
Tại văn bản ngày 29/5/2018, ngườ i là m chứ ng bà Hồ Thi ̣ Ngọc Đ trình bày: Bà là mẹ ruột của anh Phạm Văn T . Anh Pha ̣m Văn T và chị Phạm Thảo N quen nhau khoảng 06 tháng thì kết hôn, sau khi kết hôn vợ chồng về sống chung vớ i cha me ̣ chồng ta ̣i 152, đƣờ ng A, Khu đô thi ̣ Đ , khu phố P, phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh đƣợc khoảng 06 tháng thì chị N bỏ về nhà mẹ đẻ ở , lúc này chị N đang mang thai. Quá trình anh T, chị N sống cùng gia đinh chồng
̀ thì thƣờ ng xuyên cải nhau , nguyên nhân do anh T hay ghen còn chi ̣ N lại hay trách móc anh T không biết quan tâm chăm sóc vợ con . Kể tƣ̀ khi chi ̣ N dọn về nhà mẹ đẻ sống , gia đinh bà có qua thăm chị N nhƣng hai bên gia đinh la ̣i phát
̀
̀ sinh tranh cải và gia đình bên chị N không cho anh T đến thăm vợ con nữa . Tƣ̀ đó hai bên gia đinh không qua la ̣i vớ i nhau đến nay cũng gần hai năm.
̀
Tại bản tường trình ngày 17/7/2018, ngườ i là m chứ ng ông Phạm Văn M trình bà y: Ông Pha ̣m Văn M là cha ruột của anh Phạm Văn T. Quá trình con trai và con dâu Phạm Thảo N sinh sống cùng gia đinh chồng ta ̣i đi ̣a chi 152, đƣở
̀ ng
̀ A, Khu đô thi ̣ Đ , khu phố P , phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh thì thƣờ ng xuyên thấy anh T và chị N tranh cải nhau, chị N còn có thái độ thiếu tôn trọng mẹ chồng, chƣa thƣ̣c hiê ̣n đúng bổn phâ ̣n của ngƣờ i con dâu.
Ngày 29/6/2018, Tòa án xác minh tình trạng hôn nhân, quá trình chung sống giữa anh Phạm Văn T và chị Phạm Thảo N tại đi ̣a phương và được cung cấp: Anh Pha ̣m Văn T và chi ̣ Pha ̣m Thảo N là vợ chồng, có sinh sống ta ̣i đi ̣a chi ̉ 150-152, đƣờ ng A, Khu đô thi ̣ Đ, khu phố P, phƣờ ng T, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh tƣ̀ năm 2016. Quá trình anh, chị chung sống chính quyền địa phƣơng không nghe trinh báo hay thông tin gi liên quan đến mâu thuẫn giƣ̃a hai vợ
̀
̀
chồng anh, chị. Tƣ̀ tháng 9/2016, chị N bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống , thờ i điểm này chị N đang mang thai.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến nhƣ sau: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguyên đơn anh Phạm Văn T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Bị đơn chị Phạm Thảo N đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt hai lần liên tiếp không có lý do chính đáng. Căn cƣ́ các đi ều 207 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc và Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Pha ̣m V ăn T và chị Phạm Thảo N là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 tại Ủy ban nhân dân phƣờ ng Long Trƣờ ng, Quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 16 tháng 02 năm 2016 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo nguyên đơn anh T trình bày, vợ chồng chung sống đƣợc vài tháng do phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết đƣợc nên chị N đã bỏ về nhà mẹ đẻ sống từ tháng 9/2016 đến nay và hai bên không qua lại nữa. Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng mâu thuẫn của v ợ chồng tại địa phƣơng, chính quyền địa phƣơng xác định không nhâ ̣n đƣợc thông tin trinh báo về mâu thuẫn vợ chồng của a nh T, chị N. Nhƣng
̀ lờ i khai và lờ i trinh bày của ông Pha ̣m Văn M , bà Hồ Thị Ngọc Đ là ngƣời làm
̀ chƣ́ ng trong vu ̣ án , đồng thờ i cũng là cha me ̣ của anh Pha ̣m Văn T đều khẳng đi ̣nh về quan hê ̣ hôn nhân anh T và chị N không hợp nhau, thƣờ ng xuyên tranh cải, chị N không hòa hợp đƣợc vớ i lối sống của gia đinh chồng và đa tƣ̣̃ ý bỏ về
̀ nhà mẹ đẻ sống từ tháng 9/2016. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu chi ̣ N có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến nhằm hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhƣng chi ̣ N không đến và cũng không có ý kiến, yêu cầu gì. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cả hai không muốn hàn gắn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhâ ̣n.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Ngọc Trân C , sinh ngày 31/3/2017. Điều 81 Luật Hôn nhân gia đinh quy đ ịnh: “Con dưới 36
̀ tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, …”. Hiê ̣n ta ̣i, cháu Phạm Ngọc Trân C chƣa đủ 36 tháng tuổi và do chị N đang nuôi dƣỡng. Anh T đồng ý giao con chung cho chi ̣ N trƣ̣c tiếp nuôi dƣỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nghia vu ̣̃
cấp dƣỡng nuôi con: Điều 81 Luật Hôn nhân gia đinh quy
̀ định: “Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Anh T không trực tiếp nuôi con nhƣng đồng ý cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đây là ý chí tự nguyện của anh T, phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Pha ̣m Văn T phải chịu án phí theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147, các điều 207, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Pha ̣m Văn T đƣợc ly hôn với chị Phạm Thảo N.
2. Về con chung:
- Anh Pha ̣m Văn T giao con chung tên Phạm Ngọc Trân C , sinh ngày 31/3/2017 cho chi ̣ Pha ̣m Thảo N trực tiếp nuôi dƣỡng.
- Ghi nhận sự tự nguyện của anh Pha ̣m Văn T cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng). Việc cấp dƣỡng đƣợc thực hiện từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị Phạm Thảo N phải tạo điều kiện cho anh Ph ạm Văn T thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không đƣợc quyền cản trở anh Phạm Văn T thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dƣỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về tài sản chung và nghia vu ̣̃
chung về tài s ản (nợ chung): Đƣơng sự không có tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí dân sƣ̣ sơ thẩm: Anh Pha ̣m Văn T chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí ly hôn và 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí cấp dƣỡng, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019213 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Anh Pha ̣m Văn T còn phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - CCTHA DS thị xã Dĩ An (01); - UBND phƣờ ng Long Trƣờ ng, quâ ̣n 9, Thành phố Hồ Chi Minh (01); ́ - Đƣơng sự (02); - Lƣu: VT, HS (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thi ̣ My Thanh ̃ |