vanban.org

Bản án 103/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Oanh -Lăng Văn Tổng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI -TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 103/2018/HNGĐ-ST
Ngày 16/5/2018
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Hải Âu.

Bà Phạm Thị Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị O, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp C, xã Kh, huyện Tr, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Lăng Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp N, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Đinh Thị O trình bày: Chị và anh Lăng Văn T tổ chức đám cưới năm 1995, cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Vợ chồng có thời gian dài chung sống hạnh phúc và sinh được hai con tên Lăng Tuấn A, sinh năm 1996 và Lăng Tuấn E, sinh ngày 09/9/2000. Nhưng đến năm 2014 thì vợ chồng ly thân vì anh T thường xuyên chửi mắn, rồi không quan tâm chăm sóc gia đình. Hiện tại chị không còn thương anh T nên xin được ly hôn, chị sẽ tự thỏa thuận với anh T về việc nuôi cháu Tuấn E, còn Tuấn A đã trưởng thành. Quá trình chung sống anh, chị không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Lăng Văn T, nhưng anh T không có văn bản phản đối, không tham gia hòa giải và xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lăng Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Chị O và anh T chung sống với nhau như vợ chồng trong thời gian dài, mặc dù có đủ điều kiện kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do vậy Tòa án không xem xét cho hoặc không cho chị O ly hôn với anh T mà tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị O yêu cầu tự thỏa thuận việc nuôi dưỡng cháu Lăng Tuấn E, anh T không phản đối, nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ: Chị O khai vợ chồng không có tài sản chung, không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng, anh T cũng không phản đối nên Tòa án không xem xét giải quyết các mối quan hệ này của anh, chị.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Đinh Thị O phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Đinh Thị O và anh Lăng Văn T là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đinh Thị O phải chịu là 300.000đ. Chị O đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009591 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị O đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ