- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1021/2022/HNGĐ-ST Ngày: 07 - 9 - 2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Diệu Hoa;
2. Bà Trần Quang Cảnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Oanh - Thư ký Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Trần Mai Hảo – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2021 về: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 480/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 571/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp 6, xã H, huyện X, tỉnh B – có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Đinh Hùng T, sinh năm 1976; địa chỉ: 26 Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh – vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 19/01/2021, Bản tự khai ngày 23/3/2021, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Bà và ông T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2017, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 360 ngày 24/11/2017 (Giấy chứng nhận kết hôn bản chính đã bị thất lạc).
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ 26 Đàm Thận Huy, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống, không có sự đồng cảm, chia sẻ lẫn nhau. Vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Bà và ông T sống ly thân khoảng tháng 9/2018. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà xin ly hôn với ông T để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên Đinh Thiên H, sinh ngày 18/7/2018. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà H khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H khai vợ chồng không có nợ chung.
- Bị đơn ông Đinh Hùng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên không có ý kiến trình bày:
Tại phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Kim H có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến trình bày như trên. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đều tuân theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung: Căn cứ bản tự khai của bà H cùng tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hôm nay, nhận thấy quan hệ hôn nhân của ông T và bà H là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân giữa bà H và ông T không còn hạnh phúc, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống, không có sự đồng cảm, chia sẻ lẫn nhau, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
Về con chung: Giao con chung tên Đinh Thiên H, sinh ngày 18/7/2018 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Bà H khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Bà H khai vợ chồng không có nợ chung nên không xét.
Bà H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 360 ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đinh Hùng T là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Ông Đinh Hùng T cư trú tại quận T. Toà án nhân dân quận T thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2. Về thủ tục xét xử vắng mặt:
Ngày 15/11/2021, bà Nguyễn Thị Kim H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Đinh Hùng T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập đương sự, thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại Điều 177, 208, 209, 210 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng ông T vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Xét bà Nguyễn Thị Kim H yêu cầu ly hôn với ông Đinh Hùng T.
Theo lời trình bày của bà H, quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông T không đồng cảm, chia sẻ, gánh vác trách nhiệm với vợ con, bà và ông T đã sống ly thân từ tháng 9/2018 đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy bà H và ông T không chung sống với nhau đã lâu, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét thấy chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về quan hệ con chung: Bà H xác nhận có 01 con chung tên Đinh Thiên Hào, sinh ngày 18/7/2018, khi ly hôn bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, xét con chung hiện đang do bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hơn nữa trẻ H sinh năm 2018, còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của mẹ nên chấp nhận yêu cầu của bà H, giao trẻ H cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T do bà H không yêu cầu.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà H khai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà H khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội thì bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57; Điều 81; Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
- Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H được ly hôn với ông Đinh Hùng T. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đinh Hùng T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 360 ngày 24/11/2017 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Đinh Thiên H, sinh ngày 18/7/2018 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông T do bà H không có yêu cầu.
Khi lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà H khai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà H khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2] Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Kim H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0071697 ngày 29/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà H đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[3] Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đinh Hùng T được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Q. T; - Chi cục THADS Q. T; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu VP, hồ sơ (Oanh)./. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Trần Văn Chinh |