vanban.org

Bản án 102 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014

Áp dụn kho n 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủ an Thườn vụ Qu c hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ Hằng - Đường Minh Long"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014
  • Căn cứ chính? luật T tụn dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 102/2017/HNGĐ-ST N : 17/8/2017 V/v tranh chấp l hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà N u ễn Lê Tu ết Linh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Trần ích Thủ 2. Trần Thị Thanh Xuân Thư ký phiên toà: Ôn N u ễn Văn Phươn - Thư ký To n nhân dân th nh ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ôn N u ễn Phươn Hồn - Kiểm s t viên Ngày 17 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở To n nhân dân th nh ph Huế (60 N u ễn Huệ, phườn Vĩnh Ninh, Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s 106/2017/ TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2017 về tranh chấp l hôn theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 32/2017/QĐXX- ST ngày 05 tháng 7 năm 2017 iữa c c đươn sự: N u ên đơn: Chị Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1984; trú tại: 01/111 N ô Thế L, phườn Tâ L, th nh ph Huế, tỉnh ThừaThiên Huế, (có mặt). ị đơn: Anh Đườn Minh L, sinh năm 1981; trú tại: 33 Lươn N ọc Q, phườn Tâ L, th nh ph Huế, tỉnh ThừaThiên Huế, (vắn mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/02/2017 của chị Trần Thị Mỹ H và c c t i liệu chứn cứ có tron hồ sơ vụ n, thì nội dun vụ n như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ H và anh Đườn Minh L kết hôn tự n u ện sau thời ian tìm hiểu 03 tháng, được ia đình đồn ý tổ chức lễ cưới theo phon tục địa phươn v đã đăn ký kết hôn tại U ND phườn Tây L, th nh ph Huế ngày 27/12/2013. Sau khi kết hôn vợ chồn s n tại nh cha mẹ anh L. Cuộc s n vợ chồn hạnh phúc 01 năm đầu thì x ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồn khôn hợp nhau, anh Lon đi l m khôn đưa tiền về nuôi vợ con. Từ đó vợ chồn thườn x ra bất đồn về quan điểm v trầm trọn hơn từ th n 5/2015 nên chị H đưa con về nh cha mẹ chị ở từ đó cho đến nay. Từ khi chị H đưa con về nh cha mẹ ở anh L khôn đến thăm chị v con một lần. Do mâu thuẫn trầm trọn , chị Hằn khôn còn tình c m với anh L nên chị yêu cầu Tòa n i i qu ết cho chị được ly hôn anh L. Về nuôi con chun : Chị H x c nhận vợ chồn chị chun s n có 01 con chung Đườn Minh Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2014. Khi ly hôn chị H êu cầu được nuôi con vì chị có việc làm ổn định tại Đo n An Điều dưỡn 41 Huế, Quân khu 4 mức lươn 5.281.000đồn / tháng v nơi ở ổn định l nh cha mẹ chị. Chị H không êu cầu anh L đón óp tiền nuôi con chun . Về t i s n chung v nợ chung: Chị H xác nhận chị v anh L chun s n không có t i s n chun v nợ chun , nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Về phía bị đơn vắn mặt tại phiên tòa, nhưn đã được Tòa n đã t n đạt hợp lệ Qu ết định đưa vụ n ra xét xử v iấ triệu tập lần thứ hai. Tuy nhiên trong b n tự khai ngày 05/4/2017 và các biên b n hòa i i tại Tòa n anh L trình bày: Quá trình kết hôn như chị Htrình b l ho n to n đún . Vợ chồn anh chị chung s n hạnh phúc 01 năm thì x ra mâu thuẫn do c ch s n qu kh c nhau và mâu thuẫn trầm trọn từ th n 5/2015 nên chị H đưa con về nh cha mẹ chị ở đến na , ia đình có khu ên can nhưn chị Hằn khôn trở về nh anh L để tiếp tục chun s n , nên anh L cũn khôn qua nhà chị H thăm chị Hằn v con. Vợ chồng không ặp mặt v cũn khôn liên lạc ì với nhau, nhưn anh L vẫn còn êu thươn chị H nên anh khôn đồn ý l hôn. Về nuôi con chung: Anh L x c nhận vợ chồn chun s n 01 con chun như chị Hằn khai, nhưn b n thân anh vẫn mon mu n được nuôi con, v không yêu cầu chị H đón óp tiền nuôi con vì hiện nay anh l m lao độn tự do thu nhập một th n kho n 5.000.000đồn . Nhưn nếu iao con cho chị Hằn nuôi anh L không đón óp tiền nuôi con chun . Về t i s n chun v nợ chun : Anh Lx c nhận vợ chồn anh chun s n khôn có nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm s t nhân dân th nh ph Huế ph t biểu ý kiến: Tron qu trình i i qu ết vụ n cho đến trước khi Hội đồn xét xử n hị n Thẩm ph n, Hội đồn xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụn dân sự. Về phía bị đơn đã được Tòa n t n đạt hợp lệ Qu ết định đưa vụ n ra xét xử v iấ triệu tập lần thứ hai cho anh L đến tham ia t tụn tại phiên tòa nhưn anh Lon vẫn c tình vắn mặt nên đề n hị xét xử vắn mặt bị đơn. Về nội dun : Căn cứ c c Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình, đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị H và giao con chun cho chị trực tiếp nuôi dưỡn đến th nh niên đủ 18 tuổi. Anh Lkhông đón óp tiền nuôi con chun . T i s n chun v nợ chun : Khôn có nên khôn xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o c c chứn cứ v t i liệu có tron hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên to , căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên to trên cơ sở xem xét đầ đủ, to n diện chứn cứ, ý kiến của Kiểm s t viên, của đươn sự: Về t tụn : Tòa n đã triệu tập hợp lệ anh Đườn Minh L lần thứ hai đến tham ia t tụn tại phiên tòa nhưn anh Lon vẫn c tình vắn mặt. Vì vậ , Hội đồn xét xử vẫn tiến h nh xét xử vắn mặt anh Lon theo qu định tại điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật t tụn dân sự. Về nội dun : Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ H v anh Đườn Minh L kết hôn tự n u ện v anh, chị đã đăn ký kết hôn tại U ND phườn Tây L, th nh ph Huế v o ngày 27/12/2013 nên hôn nhân hợp ph p. Qu trình chun s n vợ chồn x ra mâu thuẫn do chị Hằn anh Long khôn hợp nhau, vợ chồn khôn quan tâm nhau nên chị H đưa con về nh cha mẹ chị ở từ th n 5/2015 đến na . Từ n chị H đi anh L khôn đến thăm chị v con một lần mặc dù nh chị Hằn và nhà anh Long đều ở cùn phườn Tâ Lộc. Do cuộc s n chun khôn còn hạnh phúc, tình c m vợ chồn khôn còn nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọn khôn khắc phục được. Về phía gia đình v chính qu ền địa phươn nơi anh L và chị H sinh s n cũn x c nhận vợ chồn anh L, chị H x ra mâu thuẫn do vợ chồn s n khôn hợp nhau. Chị H đã đưa con về nh cha mẹ chị ở hai năm nhưn c hai đều khôn có biện ph p khắc phục mâu thuẫn. Đã hai năm na anh L cũn khôn đến thăm con và chị Hnên mâu thuẫn n c n trầm trọn hơn. Mặc dù anh Lon khôn đồng ý ly hôn, nhưn Hội đồn xét xử xét thấ tình trạn hôn nhân của anh L chị H mâu thuẫn đã trầm trọn , đời s n chun khôn thể kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được nên chị H êu cầu l hôn anh Long là có đủ cơ sở chấp nhận. Về nuôi con chung: Chị H, anh Lđều có n u ện vọn xin trực tiếp nuôi con chung l ch u Đườn Minh Tiến Đ, sinh ngày 09/12/2014 đến th nh niên, không ai êu cầu đón óp tiền nuôi con. Hội đồn xét xử xét thấ : Hiện na chị H có việc làm, thu nhập ổn định 5.281.000đồn / th n , có chỗ ở ổn định và ia đình chị cũn tạo điều kiện iúp đỡ chị đ m b o nuôi con v theo qu định tại kho n 3 Điều 81 Luật Hôn nhân v Gia đình l con dưới 36 th n iao cho mẹ nuôi. Theo x c minh từ phía ia đình anh L cho biết hiện na anh L khôn có việc l m ổn định, mặc dù anh L khai anh đi l m lao độn tự do có thu nhập kho ng 5.000.000 đồn / th n , nhưn anh khôn có chứn cứ chứn minh nên xét êu cầu anh L xin nuôi con l khôn có cơ sở chấp nhận. Do đó Hội đồn xét xử xét êu cầu xin được nuôi con chung của chị H là có cơ sở chấp nhận. Chị Hkhông yêu cầu anh L cấp dưỡn tiền nuôi con l tự n u ện nên cần chấp nhận. Về t i s n chun và nợ chun : Anh chị H cùn x c nhận khôn có nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Về n phí dân sự sơ thẩm: Chị H ph i chịu theo qu định ph p luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụn các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014 Áp dụn kho n 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủ an Thườn vụ Qu c hội. Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụn dân sự năm 2015. Tuyên xử: Về hôn nhân: Cho l hôn iữa chị Trần Thị Mỹ Hvà anh Đườn Minh L. Về nuôi con chun : Giao con chun Đườn Minh Tiến Đ sinh ngày 09/12/2014 cho chị Trần Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡn đến th nh niên đủ 18 tuổi. Anh Đườn Minh L khôn ph i đón óp tiền nuôi con với chị H. N ười khôn trực tiếp nuôi con có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con m khôn ai được c n trở. Về t i s n chun v nợ chun : Anh L chị H chun s n khôn có t i s n chun v nợ chun , nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Về n phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ H ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồn , nhưn chị H đã nộp tạm ứn n phí 300.000đồn tại biên lai thu s AA/2013/002397 ngày 14/3/2017 của Chi cục Thi h nh n dân sự th nh ph Huế. Chị H đã nộp đủ. Tron trườn hợp qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sư, được bổ sun theo Luật sửa đổi, bổ sun Luật thi h nh n dân sự năm 2014 thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự v Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sun Luật thi h nh n dân sự năm 2014; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án. N u ên đơn có qu ền kh n c o b n n n tron hạn 15 n kể từ n tuyên án. ị đơn vắn mặt có qu ền kh n c o b n n n tron hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc niêm ết.

Cỡ chữ