- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Trần Ngọc Â.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2026/HNGĐ-ST Ngày: 15/9/2026 Về việc:“Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Thùy Linh
2. Bà Ngô Thị Hồng Mận
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 13 – Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 15/9/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/8/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Â, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn C, xã P, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị Kim H, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Trần Ngọc  trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H kết hôn trên cở sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, tỉnh Đắk Lắk vào tháng 01/ 2026. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng không còn sống chung, không ai quan tâm ai. Nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn bà H.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Toà giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn Ngô Thị Kim H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại xã H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND khu vực 13-Đắk Lắk theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Bị đơn Ngô Thị Kim H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, áp dụng điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn Trần Ngọc  và bị đơn Ngô Thị Kim H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, tỉnh Đắk Lắk theo giấy chứng nhận kết hôn số 01 vào ngày 06/1/2026 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống ông Â, bà H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Sự việc đúng như xác nhận của Trường T và UBND xã P. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, biết việc nguyên đơn xin ly hôn nhưng không có ý kiến. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
[2.2] Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[2.3] Về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Trần Ngọc Â.
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Trần Ngọc  được ly hôn với bị đơn bà Ngô Thị Kim H.
2. Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Ngọc  phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0005652 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13 tỉnh Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Phú Hoà 1 (GCNKH số 01 ngày 06/01/2026); - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mộng Tuyền |