vanban.org

Bản án 102/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn phần yêu cầu khởi kiện của anh Châu Phú L.

Buộc bà Nguyễn Thị Chi L1 có nghĩa vụ trả cho anh Châu Phú L số tiền 5.500.000 đồng. Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L1 không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất pha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Châu Phú L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn phần yêu cầu khởi kiện của anh Châu Phú L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2026/DS-ST
Ngày 24-4-2026
V/v “Tranh chấp về việc
chuyển giao nghĩa vụ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Thanh Quốc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Anh Minh

Ông Nguyễn Văn Nhi

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc - Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 190/2026/TLST-DS, ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp về việc chuyển giao nghĩa vụ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 783/2026/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Châu Phú L, sinh năm: 1996.

Nơi cư trú: Số B, đường N, khóm C, phường T, tỉnh Cà Mau.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Bộ C cấp ngày 02/7/2021.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Chi L1, sinh năm: 1954.

Nơi cư trú: Số D, đường N, khóm C, phường T, tỉnh Cà Mau.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Bộ C cấp ngày 07/11/2022.

(Các đương sự có mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn, trình bày:

Ngày 11/01/2025, giữa anh và bà Nguyễn Thị Chi L1 có lập tờ thoả thuận, theo đó bà Nguyễn Thị Chi L1 thống nhất sẽ thanh toán thay cho anh Trần Gia H, là cháu của bà L1 số tiền mà Gia H nợ anh 14.000.000 đồng. Khi lập thoả thuận trên thì anh thống nhất giảm 2.000.000 đồng, còn lại 12.000.000 đồng. Sau khi thoả thuận, bà L1 đã trả cho anh số tiền 6.500.000 đồng. Số tiền còn lại bà L1 chưa thanh toán. Nay anh khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà L1 thanh toán cho anh số tiền còn nợ là 5.500.000 đồng, yêu cầu trả một lần.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Chi L1 trình bày: Bà thừa nhận có lập văn bản thoả thuận đúng như anh L trình bày. Trong số tiền 12.000.000 đồng, bà đã trả được 6.500.000 đồng và thoả thuẫn mỗi tháng bà sẽ trả 500.000 đồng nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên bà chưa trả số tiền còn lại. Trong lúc bà chưa trả số tiền còn lại, ông L có kêu xã hội đen đến nhà gây áp lực buộc bà trả tiền nên bà không tiếp tục thanh toán số tiền trên cho ông L. Tại phiên toà, bà đồng ý trả cho ông L số tiền 5.500.000 đồng, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Do bà lớn tuổi nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét miễn án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét yêu cầu khởi kiện của anh Châu Phú L về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị Chi L1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền 5.500.000 đồng. Nhận thấy, tại phiên toà bà Nguyễn Thị Chi L1 đồng ý thanh toán cho anh L số tiền 5.500.000 đồng. Do đó ghi nhận sự tự nguyện của bà L1 về việc trả cho anh L số tiền 5.500.000 đồng là phù hợp.

Về thời gian và phương thức thanh toán: Tại phiên toà, anh L yêu cầu bà L1 thanh toán số tiền 5.500.000 đồng, thanh toán một lần, trong khi bà L1 yêu cầu được thanh toán số tiền trên, mỗi tháng thanh toán 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Hội đồng xét xử nhận thấy, về thời gian và phương thức thanh toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu của anh L được chấp nhận nên anh L không phải chịu án phí. Đối với bà L1, trên 60 tuổi và có yêu cầu được miễn án phí nên bà được miễn án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 200, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn phần yêu cầu khởi kiện của anh Châu Phú L.

- Buộc bà Nguyễn Thị Chi L1 có nghĩa vụ trả cho anh Châu Phú L số tiền 5.500.000 đồng.

Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L1 không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định của khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Chi L1 được miễn án phí. Anh Châu Phú L không phải chịu án phí. Ngày 10/02/2026, anh L đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai 0001674 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại loàn bộ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ