vanban.org

Bản án 102/2026/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 02/02/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/02/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Th Đ yêu cầu xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch Phan Th Tuyết T1, thành lập một lối đi chung cho các hộ phía sau không thuộc phạm vi đất của ch T1.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 - Đ ng Tháp Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Phan Th Đ về việc yêu cầu ch Phan Th Tuyết T1 cho bà Đ đ ợc quyền sử d ng đất làm lối đi thuộc một phần thửa 71 tờ bản đ số 8 diện tích 194 3…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Thị Đ - Phan Thị Tuyết T1"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Th Đ yêu cầu xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch Phan Th Tuyết T1, thành lập một lối đi chung cho các hộ phía sau không thuộc phạm vi đất của ch T1.
  • Căn cứ chính? Điều 254 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật Đất đai; Điều 29 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2026/DS-PT
Ngày: 02 – 02 - 2026
V/v tranh chấp về lối đi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Th y H ng

Các Thẩm phán:

Bà Lâm Ngọc Tuyền

Ông Phạm Minh Tùng

- Thư phiên t a: Ông Lê Minh Th m Th ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp

- Đại diện Viện i m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Nguy n Th Cẩm Th y - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa

Ngày 02 tháng 02 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử ph c thẩm công khai v án th lý số: 805/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp lối đi

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2025/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 - Đ ng Tháp b kháng cáo

Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử ph c thẩm số: 1495/2025/QĐ-PT ngày 19 tháng 12 năm 2025 giữa các đ ơng sự:

1 Nguyên đơn: Bà Phan Th Đ sinh năm 1958; đ a ch : Số nhà D, Trần H ng Đ1, khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp; có mặt

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Minh T là Luật s Công ty luật TNHH một thành viên Đặng Minh thuộc Đoàn luật s Thành phố H; có đơn xin v ng mặt

2 B đơn: Ch Phan Th Tuyết T1 sinh năm 1976; đ a ch : Số nhà D T khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

Ng ời đại diện hợp pháp của b đơn: Ch Phan Th Cẩm T2 sinh năm 2001; đ a ch : Số C ấp A xã M t nh Đ ng Tháp là ng ời đại diện theo ủy quyền của b đơn “đ ợc ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 05/01/2026”; có mặt

3 Ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan:

3 1 Ch Nguy n Th Xuân D sinh năm 1978; có mặt

3.2. Anh Nguy n Mạnh Thế T3 sinh năm 1980; có đơn xin v ng mặt

3.3. Anh Nguy n Mạnh Thế C sinh năm 1990; có đơn xin v ng mặt

Đ a ch : Số D T khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

3 4 Bà Phan Th V sinh năm 1952; đ a ch : Số D T khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

3.5. Anh Võ Hữu S sinh năm 1973; đ a ch : Tổ F ấp T xã P t nh Đ ng Tháp.

Ng ời đại diện hợp pháp của bà Phan Th V, anh Võ Hữu S: Ch Phan Th Cẩm T2 sinh năm 2001; đ a ch : Số C ấp A xã M t nh Đ ng Tháp là ng ời đại diện theo ủy quyền của bà V, anh S “đ ợc ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 05/01/2026”; có mặt

3.6. Anh Nguy n Ngọc T4 sinh năm 1973; đ a ch : Số D T khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp; có đơn xin v ng mặt

3.7. Anh Nguy n Ngọc T5 sinh năm 1979; đ a ch : Số D T khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp; có đơn xin v ng mặt

3.8. Ngân hàng TMCP S1 (S2)- Chi nhánh Đ2 - Phòng G; đ a ch : A N, ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

Ng ời đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP S1: Bà L ơng Tr c M; chức v : Phó Giám đốc Chi nhánh Đ2 kiêm Tr ng Phòng giao d ch S là ng ời đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng “đ ợc ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 26/12/2025”; có đơn xin xét xử v ng mặt

4 Ng ời kháng cáo: Bà Phan Th Đ là nguyên đơn

NỘI D NG V ÁN:

Nguyên đơn Phan Th Đ trình bày:

Theo bản án ph c thẩm số 423/2019/DS-PT ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp tuyên xử (y án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc) thì hộ bà Phan Th Đ (g m bà Phan Th Đ ch Nguy n Th Xuân D, anh Nguy n Mạnh Thế C và anh Nguy n Mạnh Thế T3) đ ợc sử d ng phần đất diện tích 237 6m2 sau đó hộ bà Đ đã đ ợc cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 167 tờ bản đ số 8 diện tích 237 6m2 (ODT) trên đất có căn nhà b ng cây tạp của hộ bà Đ đang cất từ năm 1976 cho đến nay

Từ tr ớc đến nay để đi ra đ ờng công cộng (đ ờng T) thì hộ bà Đ đi b ng lối đi qua phần đất thửa 71 tờ bản đ số 8 do ch T1 đứng tên quyền sử d ng đất theo bản án sơ thẩm và ph c thẩm xét xử tr ớc đây về tranh chấp thừa kế thì ch T1 bà V cam kết cho hộ bà Đ đ ợc sử d ng lối đi này để đi từ nhà bà Đ ra đ ờng T Tuy nhiên từ tháng 4/2024 ch T1 đã làm hàng rào khóa lối đi mà hộ bà Đ đã sử d ng từ tr ớc đến nay không cho bà Đ sử d ng lối đi

Nay bà Đ yêu cầu bà T1 tháo dỡ hàng rào cho bà Đ đ ợc sử d ng lối đi theo Hình H1 của sơ đ đo đạc g m các mốc 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-19-20-21-22-23-24-1 có diện tích 194 3m2, thuộc một phần thửa 71 tờ bản đ số 8 tại ph ờng S bà Đ không phải trả giá tr quyền sử d ng đất cho bà T1 Bà Đ không đ ng ý sử d ng lối đi mà bà V tự nguyện đ ng ý cho đi qua đất bà V thuộc thửa 23 để đi ra lối đi chung của chùa B để ra đ ờng công cộng vì lối đi này nhỏ và không thuận tiện Bà Đ đ ng ý với kết quả đo đạc thẩm đ nh đ nh giá

B đơn Phan Th Tuyết T1 ng ời đại diện theo ủy quyền của b đơn trình bày:

Tr ớc đây ch T1 có cho bà Đ sử d ng lối đi chung với gia đình ch T1 tại thửa 71 tờ bản đ số 8 do ch T1 đứng tên quyền sử d ng đất Gần đây mỗi lần đi qua lại thì bà Đ hay la lối lớn tiếng có lời lẽ chửi m ng đối với gia đình ch T1; bà Đ đi về thời gian không ổn đ nh th ờng xuyên đi sớm về khuya xe chạy gây tiếng n làm chó sủa ảnh h ng đến cuộc sống sinh hoạt của gia đình ch T1 Lối đi mà bà Đ yêu cầu là lối đi chung của ch T1 và 2 nhà ng ời anh của ch T1 (anh T4 và anh T5) phía sau nên không giao cho bà Đ sử d ng đ ợc Hiện nay mẹ ch T1 là bà V đã tự nguyện cho bà Đ đ ợc sử d ng một phần thửa 23 của bà V để đi từ nhà bà Đ qua thửa 23 của bà V tới lối đi chung của chùa B để ra đ ờng T lối đi này thuận tiện hơn lối đi bà Đ yêu cầu qua đất ch T1 vì ít gây ảnh h ng đến ng ời khác hiện nay hộ bà Đ cũng đang sử d ng lối đi này bình th ờng không ai cản tr vì lối đi này là lối đi chung của chùa và nhiều hộ khác đi ra đ ờng công cộng Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa 71 ch T1 cùng ch ng (anh S) đã thế chấp vay số tiền 03 tỷ đ ng tại Ngân hàng th ơng mại cổ phần S1 - Chi nhánh Đ2, Phòng G đến nay ch a trả Ch T1 không đ ng ý cho bà Đ đi qua đất ch T1 vì bà Đ đã có lối đi khác thuận tiện hơn Ch T1 đ ng ý với kết quả đo đạc thẩm đ nh đ nh giá

Ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan Nguy n Mạnh Thế C, Nguy n Mạnh Thế T3, Nguy n Th Xuân D trình bày:

Các đ ơng sự là con của bà Phan Th Đ chung hộ với bà Đ thống nhất lời trình bày của bà Đ và không có yêu cầu gì trong v án

Ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan Phan Th V ng ời đại diện theo ủy quyền của bà V trình bày:

Bà V tự nguyện cho bà Đ đ ợc sử d ng một phần thửa đất số 23 tờ bản đ số 8 của bà V theo Hình H2 g m các mốc 25-26-27-28-29-30-31-32-33-34-35-36-25 diện tích 33 5m2 theo sơ đ đo đạc để làm lối đi từ nhà bà Đ qua thửa 23 của bà V (hiện bà V đã làm đ ờng đan chiều rộng khoảng 1 5m) đến hẻm công cộng để ra đ ờng T Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa 23 bà V đang giữ Bà V đ ng ý với kết quả đo đạc thẩm đ nh đ nh giá

Ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan Võ Hữu S ng ời đại diện theo ủy quyền của ông S trình bày:

Anh S là ch ng ch T1, anh S và ch T1 có vay số tiền 03 tỷ đ ng tại S2, thế chấp b ng quyền sử d ng đất thửa 71 diện tích 999m2 hợp đ ng vay ch a đến hạn thanh toán Nay anh S thống nhất ý kiến của ch T1 không đ ng ý theo yêu cầu bà Đ.

Ng ời có quyền lợi nghĩa v liên quan Nguy n Ngọc T4, Nguy n Ngọc T5 trình bày:

Anh T6, anh T5 là anh của ch T1 lối đi mà bà Đ yêu cầu thì gia đình anh T6, anh T5 cùng gia đình ch T1 đang sử d ng Do đó anh T6, anh T5 không đ ng ý cho bà Đ sử d ng lối đi Anh T6, anh T5 không có yêu cầu gì trong v án

Ngân hàng Th ơng mại Cổ phần S1 - Chi nhánh Đ2 - Phòng G trình bày:

Ngân hàng có cho anh S ch T1 vay số tiền 03 tỷ đ ng thế chấp b ng quyền sử d ng đất thửa 71 diện tích 999m2 do ch T1 đứng tên hợp đ ng đang thực hiện Ngân hàng không có yêu cầu gì trong v án

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2025 Toà án nhân dân khu vực 8 - Đ ng Tháp đã quyết đ nh:

Căn cứ Điều 26 29 Luật đất đai 2024; Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015.

1 Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Phan Th Đ về việc yêu cầu ch Phan Th Tuyết T1 cho bà Đ đ ợc quyền sử d ng đất làm lối đi thuộc một phần thửa 71 tờ bản đ số 8 do ch T1 đứng tên QSDĐ thể hiện tại Hình H diện tích 194 3m2 g m các mốc 1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10 - 11 - 12 - 13 - 14 - 15 - 16 - 17 - 18 - 19 - 20 - 21 - 22 - 23 - 24 - 1 theo sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XV tại ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

Chấp nhận sự tự nguyện của bà Phan Th V cho hộ bà Đ sử d ng chung phần đất diện tích 33 5m2 thuộc một phần thửa 23 tờ bản đ số 8 do bà V đứng tên QSDĐ tọa lạc tại ph ờng S t nh Đ ng Tháp để làm lối đi ra đ ờng công cộng thể hiện theo Hình H2 g m các mốc 25 - 26 - 27 - 28 - 29 -30 - 31 - 32 - 33 - 34 - 35 - 36 - 25 để nối với lối đi chung của chùa B và hẻm công cộng thể hiện tại các mốc 28 - 37 - 38 - 39 - 29 - 28 diện tích 11 1m2 (Hình H3) mốc 38

- 40 - 41 - 42 - 43 - 44 - 45 - 39 - 38 diện tích 29,4m2 (Hình H4) mốc 42 - 46 - 47 - 48 - 49 - 50 - 51 - 52 - 53 - 54 - 55 - 56 - 57 - 58 - 59 - 60 - 61 - 62 - 43 - 42 diện tích 127 2m2 (Hình H5) theo sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XV

(Có biên bản xem xét thẩm đ nh và sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XV kèm theo)

2 Về án phí: Mi n toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phan Th Đ, do bà Đ là ng ời trên 60 tuổi có đơn xin mi n án phí theo quy đ nh của pháp luật

3 Về chi phí đo đạc xem xét thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản: Bà Phan Th Đ nộp 4 180 910 đ ng (Đã nộp tạm ứng và chi xong)

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết đ nh về quyền và thời hạn kháng cáo của đ ơng sự theo quy đ nh pháp luật

Ngày 12/9/2025 nguyên đơn Phan Th Đ có đơn kháng cáo với nội dung yêu cầu xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch Phan Th Tuyết T1 thành lập một lối đi chung cho các hộ phía sau không thuộc phạm vi đất của ch T1.

Tại phiên tòa ph c thẩm:

Nguyên đơn Phan Th Đ không r t đơn kh i kiện không r t đơn kháng cáo

Ng ời đại diện theo ủy quyền của b đơn Phan Th Tuyết T1 trình bày b đơn không đ ng ý với yêu cầu kháng cáo của bà Đ.

Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Phan Th V, anh Võ Hữu S trình bày bà V và anh S thống nhất với lời trình bày của ng ời đại diện theo ủy quyền của b đơn

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn v ng mặt có gửi văn bản trình bày quan điểm Luật s đề ngh Hội đ ng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo h ớng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Phan Th Đ.

Bà Phan Th Đ ý kiến: Đất là của cha mẹ bà Đ để lại gia đình bà Đ đã sử d ng đất làm đ ờng đi hơn 70 năm ch T1 là cháu nh ng ngang nhiên rào không cho gia đình bà Đ sử d ng lối đi mà bà Đ đã sử d ng từ khi sinh ra cho đến nay Bà Đ yêu cầu đ ợc sử d ng lối đi có diện tích 194 3m2 tại thửa 71 và tách quyền sử d ng đất cho bà Đ không đ ng ý sử d ng lối đi mới

Ch Nguy n Th Xuân D thống nhất với ý kiến của bà Phan Th Đ.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát:

Về tố t ng: Thẩm phán Hội đ ng xét xử Th ký đ ơng sự và ng ời tham gia tố t ng khác đã chấp hành đ ng quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình th lý ph c thẩm và xét xử Đơn kháng cáo của bà Phan Th Đ nộp trong thời hạn và đ ng thủ t c nên hợp lệ

Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự đề ngh Hội đ ng xét xử ph c thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà Phan Th Đ giữ nguyên bản án sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 - Đ ng Tháp

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn Phan Th Đ nộp trong thời hạn và thực hiện đ ng thủ t c theo quy đ nh pháp luật

[2] Xét đơn kháng cáo của bà Phan Th Đ yêu cầu xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch Phan Th Tuyết T1 thành lập một lối đi chung cho các hộ phía sau không thuộc phạm vi đất của ch T1 Hội đ ng xét xử ph c thẩm nhận thấy:

[2 1] Ngày 31/10/2023 bà Phan Th Đ ch Nguy n Th Xuân D, anh Nguy n Mạnh T7 C và anh Nguy n Mạnh Thế T3 đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất thửa số 167 tờ bản đ số 8 diện tích 237 6m2 m c đích sử d ng: Đất tại đô th trên đất có căn nhà của hộ gia đình bà Đ H ớng b c thửa 167 nêu trên tiếp giáp thửa đất số 71 tờ bản đ số 8 diện tích 999m2 m c đích sử d ng: Đất tại đô th đất tr ng cây lâu năm do ch Phan Th Tuyết T1 đứng tên quyền sử d ng đất vào ngày 27/7/2012 Thửa đất số 71 của ch T1 tiếp giáp đ ờng T Các thửa đất số 167 71 tọa lạc ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

[2 2] Bà Đ trình bày tại thửa 167 bà Đ đã cất nhà trên đất từ năm 1976 đến nay số nhà D đ ờng T khóm S ph ờng S t nh Đ ng Tháp và để đi từ nhà bà Đ ra đ ờng T thì hộ gia đình bà Đ g m bà Đ cùng ch D, anh C, anh T3 đã sử d ng lối đi qua thửa số 71 Tại bản án dân sự sơ thẩm và ph c thẩm năm 2019 về tranh chấp chia thừa kế thì ch T1 và bà V đều cam kết cho hộ gia đình bà Đ sử d ng lối đi qua thửa số 71 từ nhà bà Đ ra đ ờng T Nh ng từ tháng 4/2024 ch T1 làm hàng rào không cho bà Đ sử d ng lối đi mà hộ gia đình bà Đ đã sử d ng từ tr ớc đến nay nên bà Đ yêu cầu ch T1 tháo d hàng rào cho bà Đ đ ợc sử d ng lối đi có diện tích 194 3m2, thuộc một phần của thửa 71 tờ bản đ số 8 trong phạm vi các mốc 1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7- 8 - 9 - 10 - 11 -12 - 13 - 14 - 15 - 16 - 17 - 18 - 19 - 20 - 21 - 22 - 23 - 24- 1 (Hình H1 của sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025) Bà Đ không phải trả giá tr quyền sử d ng đất cho ch T1.

Ch T1 không đ ng ý cho bà Đ sử d ng lối đi qua thửa đất số 71 của ch T1 vì quá trình sử d ng lối đi qua đất ch T1 thì bà Đ có lời qua tiếng lại chửi m ng gia đình ch T1 làm ảnh h ng đời sống của gia đình ch T1 nên ch T1 không đ ng ý cho bà Đ tiếp t c sử d ng lối đi qua thuộc quyền sử d ng đất thửa 71 của bà T1 Hiện nay bà Đ đã có lối đi khác thuận tiện hơn

[2 3] Bà Đ thừa nhận phần đất bà Đ yêu cầu đ ợc sử d ng làm lối đi thuộc một phần của thửa 71 do ch T1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử d ng đất bà Đ không tranh chấp quyền sử d ng đất với ch T1 ch yêu cầu ch T1 m lối đi qua thửa 71 cho bà Đ đ ợc sử d ng Tại cấp ph c thẩm bà Đ yêu cầu xem xét việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch T1 tách quyền sử d ng đất tranh chấp cho bà Đ nh ng yêu cầu của bà Đ không đ ợc ng ời đại diện theo ủy quyền của ch T1 đ ng ý do yêu cầu của bà Đ v ợt yêu cầu kh i kiện yêu cầu kháng cáo nên không xem xét Bà Đ thừa nhận khi bà Đ đi qua lối đi tại thửa 71 thì nhớ đến tranh chấp về chia thừa kế tr ớc đây giữa các đ ơng sự nên có lời lẽ lớn tiếng chửi m ng gia đình ch T1 bà V.

[2 4] Xét thấy giữa bà Đ ch T1 và mẹ ch T1 là bà Phan Th V tr ớc đây có tranh chấp về thừa kế tài sản theo bản án ph c thẩm số 423/2019/DS-PT ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp bà V có trình bày cho bà Đ đ ợc sử d ng lối đi chung ra đ ờng công cộng nh ng quá trình sử d ng lối đi do giữa hai bên có mâu thuẫn tranh chấp với nhau từ tr ớc nên mỗi lần bà Đ đi qua lối đi hiện tranh chấp thì giữa bà Đ với gia đình ch T1 th ờng xuyên cãi vả xô xát lời qua tiếng lại gây mất trật tự Qua xem xét thẩm đ nh tại chỗ thể hiện lối đi qua thửa 71 hiện tranh chấp là lối đi chung của hộ gia đình ch T1 hộ gia đình ông T6 và hộ gia đình ông T5 là anh và em của ch T1 nên việc bà Đ yêu cầu đ ợc sử d ng lối đi có diện tích 194 3m2 tại thửa 71 thì hộ gia đình ch T1, anh T6, anh T5 sẽ không có lối đi ra đ ờng công cộng làm ảnh h ng đến việc sử d ng đất của chủ sử d ng đất là ch T1 theo đó hộ anh T6, anh T5 không có lối đi qua để ra đ ờng công cộng

[2 5] Mặt khác sau khi ch T1 rào ch n không cho hộ gia đình bà Đ sử d ng lối đi qua thửa 71 của ch T1 thì bà Đ đã đi b ng lối đi khác ra đ ờng công cộng lối đi này qua một phần thửa đất số 23 của bà V đến lối đi chung của chùa B để đi ra đ ờng công cộng Qua sơ đ đo đạc thể hiện lối đi này có chiều rộng phía giáp đ ờng là 2 1m; phía giáp nhà bà Đ là 1 53m đi từ nhà bà Đ ra đến đ ờng T cũng thuận lợi Đ ng thời bà V tự nguyện cho bà Đ đ ợc sử d ng lối đi qua đất bà V và đã làm đ ờng đan cho hộ bà Đ sử d ng

[2 6] Thực tế thửa đất số 167 cùng căn nhà bà Đ có trên đất có b vây bọc b i các bất động sản liền kề khác nh ng ngoài lối đi mà bà Đ yêu cầu ch T1 cho bà Đ đ ợc sử d ng làm lối đi có diện tích 194 3m2 thuộc một phần thửa 71 (Hình H1 của sơ đ đo đạc) và bà Đ không phải trả tiền giá tr quyền sử d ng đất cho ch T1 thì bà Đ vẫn còn lối đi khác ra đ ờng công cộng là lối đi tại Hình H diện tích 33 5m2 (tại thửa 23 của bà V) đến đ ờng đan của chùa tới hẻm công cộng để ra đ ờng T Bà Đ không đ ng ý sử d ng lối đi mà bà V tự nguyện đ ng ý cho đi qua đất bà V thuộc thửa 23 để đi ra lối đi chung của chùa B để ra đ ờng công cộng vì cho r ng lối đi này nhỏ và không thuận tiện Tuy nhiên qua xem xét kích th ớc hiện trạng lối đi mà bà V cho bà Đ sử d ng để đi qua lối đi của chùa B đi ra đ ờng công cộng cũng đảm bảo cho sinh hoạt gia đình bà Đ đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại ra đ ờng công cộng b ng ph ơng tiện xe máy chiều dài cũng t ơng đ ơng với lối đi qua đất ch T1 gia đình bà Đ đã sử d ng lối đi này từ đầu năm 2024 đến nay không ai cản tr và có nhiều ng ời cùng sử d ng chung lối đi này trong đó có bà V Việc bà Đ trình bày yêu cầu m lối đi qua đất ch T1 là để tr ờng hợp có xây dựng nhà cho xe ch vật liệu ra vào thuận lợi nh ng không đ ợc ch T1 đ ng ý và yêu cầu của bà Đ không phù hợp b i ảnh h ng đến việc sử d ng đất của hộ gia đình ch T1 và hộ gia đình khác nh đã nhận đ nh trên

[2 7] Từ những căn cứ trên Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Đ về việc yêu cầu ch T1 cho bà Đ đ ợc quyền sử d ng đất làm lối đi thuộc một phần thửa 71 tờ bản đ số 8 diện tích 194 3m2 trong phạm vi các mốc 1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10 - 11 -12 - 13 - 14 - 15 - 16 - 17 - 18

- 19 - 20 - 21 - 22 - 23 - 24 - 1 giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cấp cho ch Phan Th Tuyết T1 ngày 27/7/2012 và chấp nhận sự tự nguyện của bà V cho hộ bà Đ sử d ng chung phần đất diện tích 33 5m2 thuộc một phần thửa 23 tờ bản đ số 8 do bà V đứng tên quyền sử d ng đất để làm lối đi ra đ ờng công cộng thể hiện tại Hình H trong phạm vi các mốc 25 - 26 - 27 - 28 - 29 -30 - 31 - 32 - 33 - 34 - 35 - 36 - 25 để nối với lối đi chung của chùa B và hẻm công cộng thể hiện tại các mốc 28 - 37 - 38 - 39 - 29 - 28 diện tích 11 1m2 (Hình H3) mốc 38 - 40 - 41 - 42 - 43 - 44 - 45 - 39 - 38 diện tích 29 4m2 (Hình H4) mốc 42 - 46 - 47

- 48 - 49 - 50 - 51 - 52 - 53 - 54 - 55 - 56 - 57 - 58 - 59 - 60 - 61 - 62 - 43 - 42 diện tích 127 2m2 (Hình H5) (kèm theo biên bản xem xét thẩm đ nh và sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đ3) là có căn cứ

[2 8] Bà Phan Th Đ kháng cáo yêu cầu xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch Phan Th Tuyết T1 thành lập một lối đi chung cho các hộ phía sau không thuộc phạm vi đất của ch T1; tại phiên tòa ph c thẩm bà Đ yêu cầu đ ợc sử d ng lối đi có diện tích 194 3m2 tại thửa 71 và tách quyền sử d ng đất cho bà Đ Ch T1 không đ ng ý với yêu cầu kháng cáo của bà Đ Xét yêu cầu kháng cáo của bà Đ v ợt phạm vi đơn kh i kiện đơn kháng cáo của bà Đ nên không xem xét Do đó kháng cáo của bà Đ không có cơ s chấp nhận

[3] Về án phí ph c thẩm: Bà Phan Th Đ là ng ời cao tuổi theo quy đ nh pháp luật nên đ ợc mi n nộp tiền án phí dân sự ph c thẩm

[4] Xét đề ngh của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Phan Th Đ ch a phù hợp nên không đ ợc chấp nhận

[5] Những ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề ngh không chấp nhận kháng cáo của bà Phan Th Đ giữ nguyên bản án sơ thẩm do phù hợp nh đã nhận đ nh trên nên đ ợc Hội đ ng xét xử ph c thẩm chấp nhận

[6] Các phần quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh

Vì các lẽ trên,

T Đ NH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 26 29 Luật đất đai 2024; Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 12 29 Ngh quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng v Quốc hội quy đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Phan Th Đ yêu cầu xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho ch Phan Th Tuyết T1, thành lập một lối đi chung cho các hộ phía sau không thuộc phạm vi đất của ch T1.

Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 - Đ ng Tháp

Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Phan Th Đ về việc yêu cầu ch Phan Th Tuyết T1 cho bà Đ đ ợc quyền sử d ng đất làm lối đi thuộc một phần thửa 71 tờ bản đ số 8 diện tích 194 3m2 trong phạm vi các mốc 1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10 - 11 -12 - 13 - 14 - 15 - 16 - 17 - 18 - 19 - 20 - 21 - 22 - 23 - 24 - 1 thể hiện tại Hình H1 sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XV giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cấp cho ch Phan Th Tuyết T1 ngày 27/7/2012 đất tọa lạc ph ờng S t nh Đ ng Tháp.

Chấp nhận sự tự nguyện của bà Phan Th V cho hộ bà Đ sử d ng chung phần đất diện tích 33 5m2 thuộc một phần thửa 23 tờ bản đ số 8 do bà V đứng tên quyền sử d ng đất tọa lạc ph ờng S t nh Đ ng Tháp để làm lối đi ra đ ờng công cộng thể hiện tại Hình H trong phạm vi các mốc 25 - 26 - 27 - 28 - 29 -30

- 31 - 32 - 33 - 34 - 35 - 36 - 25 để nối với lối đi chung của chùa B và hẻm công cộng thể hiện tại các mốc 28 - 37 - 38 - 39 - 29 - 28 diện tích 11 1m2 (Hình H3) mốc 38 - 40 - 41 - 42 - 43 - 44 - 45 - 39 - 38 diện tích 29 4m2 (Hình H4) mốc 42 - 46 - 47 - 48 - 49 - 50 - 51 - 52 - 53 - 54 - 55 - 56 - 57 - 58 - 59 - 60 - 61 - 62

- 43 - 42 diện tích 127 2m2 (Hình H5) theo sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực XV

(kèm theo biên bản xem xét thẩm đ nh và sơ đ đo đạc ngày 04/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đ3).

Về án phí ph c thẩm: Bà Phan Th Đ là ng ời cao tuổi theo quy đ nh pháp luật nên đ ợc mi n nộp tiền án phí dân sự ph c thẩm

Các phần quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án

Trong tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ