- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Mai Thị Thanh H - BĐ: Nguyễn Văn R"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Mai Thị Thanh H. Cho bà Mai Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Văn R.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2023/HNGĐ – ST Ngày 27/6/2023. V/v: Xin ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Y Kam Ênuôl
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tiến Dũng
2. Bà Nguyễn Thị Bạn
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Nữ Hoàng Yến – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023, tại Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐXX – HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 93/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01/6/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thanh H – sinh năm 1979.
Địa chỉ: 112 khối 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk– Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R– sinh năm 1978.
Địa chỉ: 170/22 Y, phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Quá trình làm việc tại Tòa án nguyên đơn chị Mai Thị Thanh H trình bày: Giữa tôi và ông Nguyễn Văn R có chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk từ ngày 10/02/2006. Trong thời gian chung sống với nhau hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, bản thân hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2008 đến nay mà không có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình. Nay giữa hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn R.
Về con chung: Giữa tôi và ông R có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1996 và cháu Nguyễn Mạnh T, sinh năm 2000. Hiện nay đều trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quá trình làm việc tại Tòa án bị đơn ông Nguyễn Văn R mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không thể tiến hành ghi ý kiến của ông Nguyễn Văn R
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Mai Thị Thanh H. Cho bà Mai Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Văn R.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1996 và cháu Nguyễn Mạnh T, sinh năm 2000. Hiện nay đều trên 18 tuổi nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1]. Về quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự và loại tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án xét thấy bị đơn – ông Nguyễn Văn R đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại các buổi làm việc của Tòa án. Vì vậy, Tòa án xác định đây là vụ án không thể tiến hành hòa giải, được quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự tại phiên Tòa: Bà Mai Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn R đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn R vắng mặt lần 2 không có lý do. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử vắng mặt các đương sự ở trên.
. Về nội dung: Giữa bà Mai Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn R có chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk từ ngày 10/02/2006 trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, bản thân hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2008 đến nay mà không có biện pháp hàn gắn hạnh phúc gia đình nên nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột cho bà Mai Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Văn R.
Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ tại địa phương nơi đương sự cư trú thì thấy rằng: Trong cuộc sống hằng ngày giữa bà H và ông R có phát sinh mâu thuẫn, nhưng nguyên nhân mâu thuẫn như thế nào thì địa phương không nắm rõ. Hiện nay hai vợ chồng đã sống ly thân.
3.1. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn giữa bà Mai Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn R đã đến mức trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, quá trình làm việc với Tòa án bà H xác định tình trạng mâu thuẫn hai vợ chồng bản thân hai vợ chồng đã ly thân từ năm 2008 mà không có biện pháp khắc phục và hàn gắn hạnh phúc gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Mai Thị Thanh H đối với ông Nguyễn Văn R là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
3.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa bà Mai Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn R có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1996 và cháu Nguyễn Mạnh T, sinh năm 2000. Hiện nay đều trên 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Bà Mai Thị Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 220, Khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của bà Mai Thị Thanh H. Cho bà Mai Thị Thanh H được ly hôn với ông Nguyễn Văn R.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1996 và cháu Nguyễn Mạnh T, sinh năm 2000. Hiện nay đều trên 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải giải quyết.
Về án phí: Bà Mai Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0000195 ngày 14/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Tp. BMT; - Chi cục THADS Tp.BMT; - Các đương sự; -………………; - Lưu hồ sơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Y Kam Ênuôl |