- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Trần Văn T được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 102/2023/HNGĐ - ST Ngày: 15/6/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tiến Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Quyến
2. Ông Phan Công Điện
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 520/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1981; Địa chỉ: ấp Tân Q, xã Tân B, huyện P, tỉnh H (có mặt)
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: ấp Tân Q, xã Tân B, huyện P, tỉnh H (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 05/10/2022, các lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ L trình bày:
Bà L và ông Trần Văn T làm lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 1999, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn năm 2003. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà L và ông T bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không thật sự quan tâm chăm sóc cho nhau, từ đó dẫn đến mất hạnh phúc gia đình, vợ chồng cũng đã chính thức ly thân từ năm 2004 và đến nay vẫn không hàn gắn đoàn tụ được.
Về con chung: có 01 con chung là Trần Thị Mộng T, sinh ngày: 6/6/2001.
Về tài sản chung; Về nợ chung: Không yêu cầu.
Nay bà Nguyễn Thị Mỹ L yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T; Về con chung: Trần Thị Mộng T, sinh ngày: 6/6/2001 đã trưởng thành và sống tự lập, nên không yêu cầu giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: ông Trần Văn T đã được Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Trần Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào năm 2003 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc năm 2004 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không tin yêu nhau, không tôn trọng nhau, không thật sự quan tâm chăm sóc cho nhau, từ đó dẫn đến mất hạnh phúc và chính thức ly thân, trong suốt quá trình ly thân từ năm 2004 đến nay vợ chồng cũng không hàn gắn đoàn tụ được. Quá trình giải quyết vụ án bà L vẫn kiên quyết xin ly hôn. Từ đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L là phù hợp.
Về con chung: Trần Thị Mộng T, sinh ngày: 6/6/2001 đã trưởng thành và sống tự lập, nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung; Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết
Chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Các Điều 35, 147, 180, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Trần Văn T được ly hôn.
Về con chung: Trần Thị Mộng T, sinh ngày: 6/6/2001 đã trưởng thành và sống tự lập, nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết
Chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: bà Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp 4.800.000 đồng, bà L đã nộp đủ.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008399 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h. Phụng Hiệp; - THA h. Phụng Hiệp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Phạm Tiến Dũng |