vanban.org

Bản án 102/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Mạnh D - Trần Thị Thủy T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2023/ HNGĐ-ST
Ngày 30 - 6 - 2023
V/v Tranh chấp ly hôn .

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng. -Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Phương Thanh.

2. Ông Nguyễn Văn Nghĩa.

-Thö kyù phieân toaø: Bà Trần Thị Tuyết Hoa –Thư ký Toaø aùn nhaân daân huyeän Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long -Ñaïi dieän Vieän Kieåm Saùt nhaân daân huyeän Long Hoà: Không tham gia phiên tòa. Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 178/2023/ TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023, về việc “ Tranh chấp ly hôn ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Võ Mạnh D, sinh năm 1990 ( Có đơn xin vắng mặt). Địa chỉ: ấp Mỹ L, xã Hiệp H, huyện Phụng H, tỉnh G. Bị đơn: Chị Trần Thị Thủy T, sinh năm 1992 ( Vắng mặt). Địa chỉ: ấp Long T, xã Long P, huyện Long H, tỉnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện ngày 31 tháng 3 năm 2023 và trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn anh Võ Mạnh D trình bày: Qua quen biết anh và chị T tiến đến hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long P, huyện Long H, tỉnh L. Sau khi cưới anh về chung sống cùng nhà của vợ, lúc đó vợ anh bị bệnh nên vợ chồng và hai bên gia đình thống nhất cho anh chị ly hôn. Do vợ chồng thống nhất ly hôn, nên năm 2016 anh đi làm ở Cần Thơ cho đến nay, kể từ đó vợ chồng sống ly thân, không liên lạc với nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Anh yêu cầu ly hôn với chị T. Về con chung: Không có, anh không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, về nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết. -Anh D và chị T vắng mặt tại Tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là anh Võ Mạnh D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn là chị Trần Thị Thủy T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn. [2]. Xét về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị T tiến đến hôn nhân, được Ủy ban nhân dân xã Long P, huyện Long H, tỉnh Vĩnh L cấp giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 17 tháng 11 năm 2015. Do đó hôn nhân của anh D và chị T là hôn nhân hợp pháp. [3]. Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Anh D trình bày, sau khi cưới vợ chồng về sống chung thì chị T bị bệnh, do sức khỏe của chị T nên anh chị thống nhất ly hôn và được gia đình hai bên chấp nhận. Từ năm 2016 anh chị sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T đã được Tòa án thông báo cho chị T biết về yêu cầu khởi kiện của anh D nhưng chị T không có ý kiến phản hồi về yêu cầu của anh D. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh D, cho anh D được ly hôn với chị T. [4]. Về con chung: Không có, các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét. [5]. Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét. [6]. Về án phí: Buộc nguyên đơn phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 9, Điều 56 Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Mạnh D được ly hôn với chị Trần Thị Thủy T. 2. Về con chung: Không có, các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét. 3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét. 4. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét. 5. Về án phí: Buộc nguyên đơn nộp 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai số 0004878 ngày 31 tháng 03 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ. 6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại Tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ