vanban.org

Bản án 102/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị Ngọc H. Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với Cao Chí T.

Về con chung và cấp dưỡng: Nguyễn Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011. Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Cao Chí T cấp dưỡng nuôi con.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị Ngọc H. Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với Cao Chí T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2023
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quang Kim Cúc;

Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số: 525/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm: 1985. (có mặt)

HKTT: 281, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Cao Chí T - sinh năm: 1984. (vắng mặt)

HKTT: 07, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ c ng như tại phiên toà nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2007 Nguyễn Thị Ngọc H và Cao Chí T quen biết nhau, được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn ngày 29/01/2007 tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẩn, do bất đồng quan điểm thường hay cải vả, anh T thường hay tụ tập bạn bè ăn chơi, không lo làm ăn, không lo cho gia đình, vợ chồng ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay Nguyễn Thị Ngọc H thấy không c n khả năng đoàn tụ, Nguyễn Thị Ngọc H nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Cao Chí T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011, hiện tại 02 con đang sống với chị H; Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011.

- Về cấp dưỡng: Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Cao Chí T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Nguyễn Thị Ngọc H trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

* Bị đơn Cao Chí T đã được T a án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải c ng như để tham gia phiên t a theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyễn Thị Ngọc H có đơn khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Nguyễn Thị Ngọc H với Cao Chí T, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Bị đơn cư trú tại xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Cao Chí T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải c ng như để tham gia phiên t a theo giấy triệu tập của T a án đến lần thứ hai không có lý do. T a án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa Nguyễn Thị Ngọc H và Cao Chí T có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống Nguyễn Thị Ngọc H và Cao Chí T có phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, thường hay cải vả, anh T thường hay tụ tập bạn bè ăn chơi, không lo làm ăn, không lo cho gia đình, vợ chồng ly thân từ năm 2016 đến nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Nguyễn Thị Ngọc H nhất quyết xin ly hôn. T a án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho anh Cao Chí T, anh T biết chị Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết ly hôn nhưng anh Cao Chí T không đến T a án c ng không có văn bản phản bác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện bị đơn tự từ bỏ quyền phản bác của mình. Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Nguyễn Thị Ngọc H vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với Cao Chí T. Xét thấy mâu thuẫn của Nguyễn Thị Ngọc H với Cao Chí T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc H là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung tên Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011, hiện tại 02 con đang sống với chị H; Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011.

Nguyễn Thị Ngọc H đang trực tiếp nuôi con, việc giao con cho ai nuôi phải xem xét điều kiện, nguyện vọng của con, Nguyễn Thị Ngọc H đang trực tiếp nuôi dạy con, có đủ điều kiện nuôi con và Cao Nguyễn Ái T1, Cao Tiến T2 có nguyện vọng sống chung với mẹ nên cần chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị Ngọc H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Cao Chí T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ khi ly hôn: Nguyễn Thị Ngọc H trình bày không có, không yêu cầu T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị Ngọc H. Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với Cao Chí T.

2. Về con chung và cấp dưỡng:

Nguyễn Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011. Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Cao Chí T cấp dưỡng nuôi con.

Nguyễn Thị Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở Cao Chí T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.

3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007274, ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp xong)

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 18/9/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đồng Tháp;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lai Vung;

- CC THADS huyện Lai Vung;

- UBND xã Tân Thành;

- Các đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Huỳnh Thị Bích Huyền TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 18 tháng 9 năm 2023.

Tại: Ph ng nghị án, trụ sở T a án nhân dân huyện Lai Vung.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích H1.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quang Kim C.

Ông Nguyễn Phát T3.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm: 1985. (có mặt)

HKTT: 281, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Cao Chí T - sinh năm: 1984. (vắng mặt)

HKTT: 07, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC

VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Nguyễn Thị Ngọc H. Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn với Cao Chí T.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

2. Về con chung và cấp dưỡng:

Nguyễn Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Cao Nguyễn Ái T1, sinh ngày: 26/9/2008 và Cao Tiến T2, sinh ngày: 22/3/2011. Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Cao Chí T cấp dưỡng nuôi con.

Nguyễn Thị Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở Cao Chí T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

3. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007274, ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp xong)

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 18/9/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 15 phút cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Bích H1

Cỡ chữ