vanban.org

Bản án 102/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

phán Tòa án nhân dân Tối Cao Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP S- BÙI MẠNH T"
  • Tòa quyết gì? 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 102 /2023/DS-ST
Ngày: 31/03/2023
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Tuấn

Ông Bùi Hữu Phước

Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân

Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện Viện kiếm sát nhân dân quận Tân Bình: Bà Nguyễn Bảo Ngọc

- KSV

Ngày 31 tháng 03 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình,

thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 223/2022/TLST-DS ngày 04/10/2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2023/QĐST-DS ngày 09/03/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ: Lầu 8, 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc M – đại diện theo ủy quyền

- Bị đơn: Ông Bùi Mạnh T (vắng mặt)

Địa chỉ: A75/6A/47 Bạch Đằng, phường B, quận T, TP Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S do ông Nguyễn Ngọc M

là đại diện hợp pháp trình bày:

- Ngày 17/4/2007, ông T có ký với Ngân hàng TMCP S hợp đồng sử dụng thẻ tín

dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông T, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng chung là 11.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

- Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số

tiền là 12.060.000 đồng. MAÃU 34 TTDS

- Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T đã thanh toán

cho Ngân hàng số tiền là 6.550.000 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không có thiện chí trả nợ số tiền còn lại. Do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 1/9/2008 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

- Tính đến ngày 31/03/2023, ông T còn nợ các khoản sau:

Nợ gốc: 11.341.401 đ, nợ lãi: 52.845.300 đ, tổng cộng: 64.186.701 đ

Nay Ngân hàng yêu cầu ông T phải trả số nợ trên, đồng thời tiếp tự trả lãi phát

sinh bắt đầu từ 01/04/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng

- Bị đơn – ông Bùi Mạnh T vắng mặt trong tất cả các buổi Tòa mời làm việc,

phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử, do đó Tòa án không lấy lời khai của bị đơn được.

Tại phiên Tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu như đã trình bày trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu quan điểm: Về phần

thủ tục, Tòa án đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật. Về phần nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu,chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Bùi Mạnh T có địa chỉ cư trú tại A75/6A/47

Bạch Đằng, phường B, quận T, TP Hồ Chí Minh trả các khoản tiền còn thiếu theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký giữa hai bên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, quyết định đưa vụ án ra xét xử

nhưng không có mặt, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán khoản tiền còn

thiếu theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 17/4/2007, ông T có ký với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho ông T thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 11.000.000 đồng, theo bản sao kê do nguyên đơn cung cấp ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 12.060.000 đồng, tính đến nay ông T đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng số tiền là 6.550.000 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 31/03/2023 gồm nợ gốc: 11.341.401 đ, nợ lãi: 52.845.300 đ, tổng cộng: 64.186.701 đ, thời hạn trả ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật đồng, thời bị đơn trả lãi phát sinh từ ngày 1/4/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 17/4/2007. Bị đơn đã 2 được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ nhưng không có ý kiến phản hồi, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp

nhận.

Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều

227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014);

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm

phán Tòa án nhân dân Tối Cao

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ phần

S

Ông Bùi Mạnh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số

tiền tính đến ngày 31/03/2023 gồm: nợ gốc 11.341.401 đ (Mười một triệu ba trăm bốn mươi mốt ngàn bốn trăm lẻ một đồng), nợ lãi: 52.845.300 đ (Năm mươi hai triệu tám trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm đồng), tổng cộng: 64.186.701 đ (Sáu mươi bốn triệu một trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm lẻ một đồng).

Thời hạn trả: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông

Bùi Mạnh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 17/4/2007 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Bùi Mạnh T .

Ông Bùi Mạnh T phải nộp án phí sơ thẩm là 3.209.335 đ (Ba triệu hai trăm lẻ

chín ngàn ba trăm ba mươi lăm đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là

1.121.500 đ (Một triệu một trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030645 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014). 3

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15

ngày kể từ ngày tuyên án, Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án .

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ